vanban.org

Quyết định 20/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 29/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Q Trụ sở chính: Tầng 1 (Tầng trệt) và tầng 2 Tòa nhà Sr, P, phường N, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng TMCPQ kiện tranh chấp hợp đồng vay nợ chị Đinh Thị G và anh Nguyễn Duy T3"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YL
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2020/QĐST-DSYL, ngày 29 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 147, 157, khoản 1 Điều 158 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

Căn cứ vào khoản 2,7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Điều 26 Luật thi hành án dân sự.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 47/2020/TLST-DS ngày 22 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Q

Trụ sở chính: Tầng 1 (Tầng trệt) và tầng 2 Tòa nhà Sr, P, phường N, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V

Chức vụ: Tổng giám đốc - bên ủy quyền.

Đại diện theo ủy quyền khởi kiện: Bà Trần Thị T - Giám đốc Trung tâm quản lý nợ khách hàng cá nhân - Khối Quản trị rủi ro - Ngân hàng thương mại cổ phần Q. Theo giấy ủy quyền số 3.0141.17 ngày 16/01/2017 của Tổng giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần Q.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Đỗ Thị T1, SN 1988; Chức vụ: Cán bộ phòng xử lý nợ KHCN - Ngân hàng thương mại cổ phần Q.

Địa chỉ: Tầng M, số 37 Q, phường T, quận K, thành phố Hà Nội. Theo giấy ủy quyền số 76741.20 ngày 12/3/2020 của Giám đốc Trung tâm quản lý nợ khách hàng cá nhân - Khối Quản trị rủi ro.

- Bị đơn: Bà Đinh Thị G, sinh năm 1979 và ông Nguyễn Duy T3, sinh năm 1980.

Cùng trú tại: Khu 4, xã X, huyện YL, tỉnh Phú Thọ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Đinh Thị G và ông Nguyễn Duy T3 có nợ của Ngân hàng TMCP Q tổng số tiền 1.077.250.464 đồng (Một tỷ, không trăm bảy mươi bảy triệu hai trăm năm mươi nghìn bốn trăm sáu bốn đồng), Nợ gốc: 885.029.149 đồng; Nợ lãi trong hạn: 152.718.502 đồng; Nợ lãi quá hạn: 39.502.813 đồng (Tiền lãi tính đến ngày 03/9/2020). Thời hạn trả nợ hai bên ấn định như sau:

- Ngày 30/9/2020 bà Đinh Thị G và ông Nguyễn Duy T3 trả cho Ngân hàng TMCP Q số tiền là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).

- Ngày 30/10/2020 bà Đinh Thị G và ông Nguyễn Duy T3 trả cho Ngân hàng TMCP Q số tiền là 1.027.250.464 đồng (Một tỷ, không trăm hai mươi bảy triệu, hai trăm năm mươi nghìn, bốn trăm sáu mươi bốn đồng).

Kể từ ngày 04/9/2020 trở đi, bà Đinh Thị G và ông Nguyễn Duy T3 còn phải chịu khoản tiền lãi trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng cũng như điều khoản và điều kiện cấp tín dụng được ký kết ngày 02/02/2018 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.

3. Trong trường hợp bà Đinh Thị G và ông Nguyễn Duy T3 vi phạm nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP Q có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất. Cụ thể như sau:

Theo Hợp đồng thế chấp sửa đổi, bổ sung (lần 1) quyền sử dụng đất số 5.0280.17.033 số công chứng 312.2018/HĐTC, quyển số: 01.22/TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng công chứng V, tỉnh Phú Thọ chứng nhận ngày 02/02/2018:

Tài sản thế chấp: Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 65, tờ bản đồ số 46, địa chỉ thửa đất tại khu 4, xã X, huyện YL, tỉnh Phú Thọ, diện tích 292,5m2 và tài sản gắn liền với đất là nhà ở 03 tầng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BX 358177, số vào sổ cấp GCN: CH 02177 do Ủy ban nhân dân huyện YL cấp ngày 18/6/2014 đứng tên ông Nguyễn Duy T3.

Giá trị tài sản thế chấp theo biên bản định giá tài sản bảo đảm ngày 28/7/2017 là 1.200.000.000 đồng (Một tỷ hai trăm triệu đồng).

Trường hợp phải xử lý tài sản thế chấp, bảo đảm để thu hồi nợ thì các tổ chức, cá nhân đang kinh doanh, sinh sống, sinh hoạt dưới mọi hình thức trên tài sản thế chấp phải có nghĩa vụ chuyển đi nơi khác để thi hành án.

Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp, bảo đảm của bà Đinh Thị G và ông Nguyễn Duy T3 không đủ trả nợ thì Ngân hàng TMCP Q có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự huyện YL, tỉnh Phú Thọ xử lý bất kỳ tài sản nào thuộc quyền sở hữu, sử dụng của bà Đinh Thị G và ông Nguyễn Duy T3 để thu hồi nợ.

Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp, bảo đảm có giá trị lớn hơn số tiền bà Đinh Thị G và ông Nguyễn Duy T3 còn nợ đối với Ngân hàng TMCP Q thì số tiền còn lại sau khi thanh toán toàn bộ khoản nợ gốc và lãi được trả cho bên bà Đinh Thị G và ông Nguyễn Duy T3.

4. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Ngân hàng TMCP Q tự chịu toàn bộ số tiền chi phí tố tụng.

5. Về án phí: Bà Đinh Thị G và ông Nguyễn Duy T3 tự nguyện cùng phải chịu 22.158.800 đồng (Hai mươi hai triệu, một trăm năm mươi tám nghìn, tám trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại cho Ngân hàng TMCP Q (Do bà Đỗ Thị T1 nộp thay) số tiền 23.888.000 đồng (Hai mươi ba triệu, tám trăm, tám mươi tám nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2020/0004259 ngày 22 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện YL, tỉnh Phú Thọ.

6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

7. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ