vanban.org

Quyết định 20/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre Tuyên án 21/01/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Kim T, sinh năm: 1964; địa chỉ: 667 ấp 5A, Thị trấn GT, huyện T, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Bà Võ Thị P, sinh năm: 1958; địa chỉ: 104/3 ấp TH, xã TP, huyện P, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Huỳnh Thị Kim Tạo tranh chấp hợp đồng vay tài sản với Võ Thị Phượng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
HUYỆN THẠNH PHÚ
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2020/QĐST-DSThạnh Phú, ngày 21 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 44/2019/TLST-DS ngày 12 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Kim T, sinh năm: 1964; địa chỉ: 667 ấp 5A, Thị trấn GT, huyện T, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Bà Võ Thị P, sinh năm: 1958; địa chỉ: 104/3 ấp TH, xã TP, huyện P, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Võ Thị P có nghĩa vụ trả cho bà Huỳnh Thị Kim T số tiền 65.539.000 đồng gồm: nợ gốc 65.000.000 đồng và 539.500 đồng tiền lãi.

Về thời hạn và cách thức trả như sau:

+ Vào ngày 30/3/2020 bà P trả cho bà T số tiền 30.000.000 đồng.

+ Vào ngày 31/5/2020 bà P trả cho bà T số tiền 35.539.500 đồng.

Kể từ khi bà Huỳnh Thị Kim T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Võ Thị P chưa thi hành khoản tiền trên như thỏa thuận thì hàng tháng bà P còn phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Bà Huỳnh Thị Kim T tự nguyện chịu 819.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006296 ngày 12 tháng 12 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú và được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí còn lại là 1.027.000 đồng.

+ Bà Võ Thị P tự nguyện chịu 819.500 đồng nhưng được miễn nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm do thuộc diện người cao tuổi theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ