vanban.org

Quyết định 20/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 05/08/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn S, sinh năm 1950 Địa chỉ: ấp PT, xã QA, huyện VL, tỉnh Vĩnh Long. Bị đơn: Bà Ngô Thị Lệ T, sinh năm 1976 Địa chỉ: ấp MC, xã CA, huyện MT, tỉnh Vĩnh Long. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bị đơn bà Ngô Thị Lệ T có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn ông Lê Văn S số tiề… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MANG THÍT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VĨNH LONG
Số: 20/2020/QĐST-DS
Mang Thít, ngày 05 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 77/2020/TLST-DS ngày 07 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lê Văn S, sinh năm 1950 Địa chỉ: ấp PT, xã QA, huyện VL, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Bà Ngô Thị Lệ T, sinh năm 1976 Địa chỉ: ấp MC, xã CA, huyện MT, tỉnh Vĩnh Long. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bị đơn bà Ngô Thị Lệ T có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn ông Lê Văn S số tiền nợ gốc là 70.000.000 đồng (Bảy mươi triệu đồng), chia làm 09 lần trả như sau:

- Lần 1: Ngày 28/8/2020 bà T có nghĩa vụ trả cho ông S số tiền là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng).

- Lần 2: Ngày 28/9/2020 bà T có nghĩa vụ trả cho ông S số tiền là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng).

- Lần 3: Ngày 28/10/2020 bà T có nghĩa vụ trả cho ông S số tiền là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).

- Lần 4: Ngày 28/11/2020 bà T có nghĩa vụ trả cho ông S số tiền là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).

- Lần 5: Ngày 28/12/2020 bà T có nghĩa vụ trả cho ông S số tiền là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).

- Lần 6: Ngày 28/01/2021 bà T có nghĩa vụ trả cho ông S số tiền là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).

- Lần 7: Ngày 28/02/2021 bà T có nghĩa vụ trả cho ông S số tiền là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).

- Lần 8: Ngày 28/03/2021 bà T có nghĩa vụ trả cho ông S số tiền là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).

- Lần 9: Ngày 28/04/2021 bà T có nghĩa vụ trả cho ông S số tiền là 16.000.000 đồng (Mười sáu triệu đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn bà Ngô Thị Lệ T tự nguyện nộp 1.750.000 đồng (Một triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ