vanban.org

Quyết định 20/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng X Địa chỉ: số A, Phố Đ, phường H, Q. M, TP. Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐĂNG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2020/QĐST- DSBù Đăng, ngày 02 tháng 4 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 263/2020/TLST- DS ngày 13 tháng 12 năm 2019

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng X

Địa chỉ: số A, Phố Đ, phường H, Q. M, TP. Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp: Ông Hạp Tiến K ( theo văn bản ủy quyền số 645/QĐ-NHCS ngày 07/3/2017 của Tổng giám đốc Ngân hàng X và văn bản ủy quyền số 186/NHCS ngày 11/9/2018 của Giám đốc phòng giao dịch B, Bình Phước. Địa chỉ: số S, QL N, thị trấn Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước.

- Bị đơn: bà Đỗ Thị T, sinh năm: 1968

Địa chỉ: thôn A, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước.

-Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: anh Hoàng A

Địa chỉ: thôn A, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bị đơn bà Đỗ Thị T và anh Hoàng A có nghĩa vụ liên đới trả cho nguyên đơn ngân hàng X số tiền gốc và lãi là 26.031.490 và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng cho đến khi trả xong khoản nợ này cho ngân hàng. Thời hạn trả tiền làm hai đợt:

+Đợt 1: Trả 13.015.745đ, thời hạn trả tiền vào ngày 16/4/2020.

+Đợt 2: trả 13.015.745đ, thời hạn trả tiền vào ngày 16/5/2020 cộng với tiền lãi phát sinh theo quy định trong hợp đồng vay vốn của Ngân hàng X- chi nhánh huyện B

Nếu bị đơn bà T và anh A vi phạm một trong các thời hạn trả nợ nêu trên (đến hạn trả nợ mà không trả) thì ngân hàng có quyền yêu cầu chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước thi hành toàn bộ số tiền mà bà T và anh Hoàng A chưa trả.

- Về án phí: Số tiền án phí DSST của vụ án là 650.787đ, bị đơn bà T và anh A nhận nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ