- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2020/QĐST-DS | Thuỷ Nguyên, ngày 28 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 59/2020/TLST-DS ngày 21 tháng 4 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty Tài chính V; địa chỉ trụ sở: Tầng 2, Tòa nhà REE Tower, số 9 đường B, Phường N, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông P, sinh năm 1981; địa chỉ: Số 16A/119 TH, phường L, quận H, thành phố Hải Phòng (Giấy uỷ quyền v/v nộp đơn khởi kiện, tham gia tố tụng và thi hành số 68/UQTA-VH.20 ngày 11 tháng 01 năm 2020).
- Bị đơn: Anh T, sinh năm 1993; nơi cư trú: Thôn 5, xã C, huyện TN, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh T phải trả cho Công ty Tài chính V số tiền nợ của giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20160112-151019-2496 ngày 14 tháng 01 năm 2016 tính đến hết ngày 20 tháng 5 năm 2020 là 32.154.000 đồng (Ba mươi hai triệu một trăm năm mươi tư nghìn đồng) bao gồm số tiền nợ gốc là 20.109.825 đồng (Hai mươi triệu một trăm linh chín nghìn tám trăm hai mươi lăm đồng) và số tiền lãi trong hạn là 12.044.175 đồng (Mười hai triệu không trăm bốn mươi bốn nghìn một trăm bảy mươi lăm đồng).
Kể từ ngày 21 tháng 5 năm 2020 cho đến khi thi hành án xong, anh T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà hai bên thỏa thuận trong Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20160112-151019-2496 ngày 14 tháng 01 năm 2016 ký giữa Công ty Tài chính V và anh T nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.
Phương án trả nợ gốc cụ thể như sau: Bắt đầu từ tháng 6 năm 2020 đến tháng 4 năm 2021, mỗi tháng anh T phải trả cho Công ty Tài chính V số tiền nợ gốc là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) vào ngày 28 hàng tháng. Chậm nhất đến ngày 28 tháng 5 năm 2021 anh T phải trả hết cho Công ty Tài chính V số tiền nợ gốc còn lại là 3.609.825 đồng (Ba triệu sáu trăm linh chín nghìn tám trăm hai mươi lăm đồng).
Trường hợp anh T thực hiện đúng phương án trả nợ gốc nêu trên thì Công ty Tài chính V sẽ miễn toàn bộ số tiền nợ lãi cho anh T.
Trường hợp anh T vi phạm bất kỳ kỳ hạn trả nợ gốc nào theo phương án trả nợ gốc nêu trên thì anh T phải trả cho Công ty Tài chính V toàn bộ số tiền nợ gốc và số tiền nợ lãi còn lại theo Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20160112-151019-2496 ngày 14 tháng 01 năm 2016 ký giữa Công ty Tài chính V và anh T.
- Về án phí: Anh T nhận nộp cả 803.850 đồng (Tám trăm linh ba nghìn tám trăm năm mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại Công ty Tài chính V số tiền tạm ứng án phí 840.000 đồng (Tám trăm bốn mươi nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000774 ngày 21 tháng 4 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện TN, thành phố Hải Phòng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện TN; - Chi cục THADS huyện TN; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hiền |