vanban.org

Quyết định 20/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 38/2019/TLST-DS ngày 20/02/2019 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) KL. Địa chỉ: Số 40-42-44, Đ. PHT, P. VTV, Tp. RG, T. KG. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Kiên Long - Phạm Văn Lâm"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 38/2019/TLST-DS ngày 20/02/2019 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỒNG DÂN
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2020/QĐST-DSHồng Dân, ngày 05 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Nguyên đơn có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu độc lập và bị đơn không có yêu cầu phản tố theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 38/2019/TLST-DS ngày 20/02/2019 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) KL.

Địa chỉ: Số 40-42-44, Đ. PHT, P. VTV, Tp. RG, T. KG.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Trần Tuấn A, chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Hoàng V, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP KL – Chi nhánh BL.

Người được ủy quyền lại: Ông Trần Duy N, sinh năm 1978. Chức vụ: Giám đốc phòng giao dịch Hồng Dân – Ngân hàng TMCP KL – Chi nhánh BL.

Địa chỉ: Khu nhà phố 6D, trung tâm Thương mại huyện HD, tỉnh BL.

Đồng bị đơn: Ông Phạm Văn L, sinh năm 1974, bà Đặng Thị Nh, sinh năm 1979

Cùng địa chỉ: Ấp NK, xã Ni, huyện H, tỉnh B.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1/ Ông Lê Văn L, sinh năm 1963

2/ Bà Từ Thị Ph, sinh năm 1964

3/ Bà Ngô Thị G, sinh năm 1943

4/ Ông Phạm Văn B, sinh năm 1929

Cùng địa chỉ: Ấp NK, xã Ni, huyện H, tỉnh B.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Người khởi kiện được quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án.

Về án phí: Các đương sự không ai phải chịu. Ngân hàng TMCP Kiên Long được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.402.000 đồng (ba triệu bốn trăm lẻ hai nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006079 ngày 20 tháng 02 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân. Tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân. Bà Từ Thị Ph được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002630 ngày 18 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân. Tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân.

Về tiền chi phí tố tụng: Ngân hàng TMCP KL đã dự nộp 1.000.000 đồng tiền chi phí tố tụng tại phiếu thu số T023 ngày 06/3/2019 của Tòa án nhân dân huyện HD và đã chi phí cho việc thẩm định tại chỗ hết 720.000 đồng. Buộc Ngân hàng TMCP KL phải chịu chi phí này. Còn lại 280.000 đồng (hai trăm tám chục nghìn đồng) Ngân hàng TMCP KL được nhận lại tại Tòa án nhân dân huyện Hồng Dân.

Bà Từ Thị Ph đã dự nộp 1.500.000 đồng tiền chi phí tố tụng tại phiếu thu số T090 ngày 02/8/2019 của Tòa án nhân dân huyện Hồng Dân và đã chi phí cho việc thẩm định tại chỗ và hợp đồng trích đo địa chính thửa đất hết 1.145.000 đồng. Buộc bà Từ Thị Ph phải chịu chi phí này. Còn lại 355.000 đồng (ba trăm năm mươi lăm nghìn đồng) bà Từ Thị Ph được nhận lại tại Tòa án nhân dân huyện Hồng Dân.

3. Đương sự, Ngân hàng TMCP Kiên Long, bà Từ Thị Ph có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ