- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản — án dân sự — "nguyên đơn Nguyễn Văn Bền, bị đơn Nguyễn Văn Minh"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 79/2018/TLST-DS ngày 03 tháng 4 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2020/QĐST-DS | Giồng Trôm, ngày 27 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn ông Nguyễn Văn B, bà Võ Thị T rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập bà Nguyễn Thị C rút toàn bộ yêu cầu độc lập thuộc trường hợp theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 79/2018/TLST-DS ngày 03 tháng 4 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất” giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm: 1941;
Bà Võ Thị T, sinh năm: 1943; Cùng địa chỉ: Ấp B, xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Hoàng T, sinh năm: 1954. Địa chỉ: Khu phố A, thị trấn G, huyện G, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm: 1983. Địa chỉ: Ấp B, xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập: Bà Nguyễn Thị C, sinh năm: 1969; Địa chỉ: Ấp B, xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ủy ban nhân dân huyện G. Địa chỉ: Khu phố A, thị trấn G, huyện G, tỉnh Bến Tre. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn H – Chuyên viên Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện G. (Văn bản ủy quyền số 1023/QĐ-UBND, ngày 13/4/2018 của Ủy ban nhân dân huyện G). 2. Hậu của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Người khởi kiện có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án.
- Trả lại đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người khởi kiện (nếu có yêu cầu).
- Về chi phí tố tụng khác: Ông Nguyễn Văn B, bà Võ Thị T phải chịu chi phí tố tụng khác là 560.000 đồng (năm trăm sáu mươi nghìn đồng). Ghi nhận ông B, bà T đã nộp đủ số tiền này.
- Về tiền tạm ứng án phí: Do ông Nguyễn Văn B, bà Võ Thị T là người cao tuổi nên được miễn nộp tạm ứng án phí theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Bà Nguyễn Thị C được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.375.000 đồng (một triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007423 ngày 05 tháng 11 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre. 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Giồng Trôm; - Chi cục THADS huyện Giồng Trôm; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Đỗ Thị Mộng Tuyền |