- Tranh chấp gì? án dân sự — "Bà Châu, ông Cường yêu cầu thanh lý hợp đồng mua bất động sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG NINH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2020/QĐST - DS | Quảng Ninh, ngày 28 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2020, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2020/TLST-TCDS ngày 19 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Mạnh C và bà Lê Thị Quỳnh C,
Địa chỉ: K66/20 Ô, phường T, quận Hải C, thành phố Đà Nẵng.
Đại diện theo ủy quyền: Bà Phan Thị Nhật T - Luật sư,
Địa chỉ: Số 44 L, quận H, thành phố Đà Nẵng.
- Bị đơn: Công ty TNHH F Q
Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện Q, tỉnh Quảng Bình, đại diện theo pháp luật: Bà Hồ Thị H - Chủ tịch Công ty,
Đại diện theo ủy quyền: Công ty luật TNHH S, đại diện theo pháp luật: Bà Vũ Đặng Hải Y - Giám đốc Công ty Luật TNHH S, địa chỉ: T3, khu văn phòng Tòa nhà F L, đường L, phường M2, quận N, thành phố Hà Nội.
Ủy quyền lại cho: Bà Nguyễn Thị Hồng N, địa chỉ: P 3, T 3, khu văn phòng Tòa nhà F L, đường L, phường M 2, quận N, thành phố Hà Nội.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Đại diện nguyên đơn và đại diện bị đơn nhất trí thỏa thuận thanh lý văn bản thỏa thuận số III SH.11.05/2019/VBTT/FLCQUANGBINH ngày 28/01/2019 và văn bản thỏa thuận số III.11.06/2019/VBTT/FLCQUANGBINH ngày 15/02/2019 và các văn bản đính kèm khác.
- Tổng số tiền Công ty TNHH F Q hoàn trả lại cho nguyên đơn khi thanh lý các văn bản thỏa thuận nêu trên là 1.011.182.560đ (Một tỷ, không trăm mười một triệu, một trăm tám mươi hai ngàn, năm trăm sáu mươi đồng).
- Thời hạn thanh toán: trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày các bên ký biên bản thanh lý 02 văn bản thỏa thuận nói trên. Ngoài số tiền nói trên Công ty TNHH F Q không phải thanh toán cho nguyên đơn bất cứ khoản tiền nào khác.
- Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Các bên thống nhất thỏa thuận: Giao cho Nguyên đơn ông Nguyễn Mạnh C và bà Lê Thị Quỳnh C chịu nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 21.167.000đ (Hai mươi mốt triệu, một trăm sáu mươi bảy ngàn đồng). Nhưng được trừ đi số tiền 56.660.000 đ(Năm mươi sáu triệu, sáu trăm sáu mươi đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Quảng Ninh theo biên lai số AA/2017/0004898 ngày 19/02/2020. Ông Nguyễn Mạnh C và bà Lê Thị Quỳnh C được hoàn trả 35.493.000 đ (Ba mươi lăm triệu, bốn trăm chín mươi ba ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí..
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Quảng Ninh; - THADS huyện Quảng Ninh; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Châu Mạnh Cường |