vanban.org

Quyết định 20/2020/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Bé H, sinh năm: 1969. Địa chỉ: ấp L, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Ông Nguyễn Bé H yêu cầu ông Lưu Văn H và ông Lưu Văn Đ hoàn trả số tiền 230.000.000 đồng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÙ LAO DUNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2020/QĐST-DS.Cù Lao Dung, ngày 15 tháng 12 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 53/2020/TLST-DS, ngày 12 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Nguyễn Bé H, sinh năm: 1969.

Địa chỉ: ấp L, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.

- Đồng bị đơn: - Lưu Văn H, sinh năm: 1949.

- Lưu Văn Đ, sinh năm: 1977.

Cùng địa chỉ: ấp T, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Bé H và ông Lưu Văn H, ông Lưu Văn Đ cùng xác định ông H và ông Đ còn nợ ông Bé H số tiền 230.000.000 đồng (hai trăm ba mươi triệu đồng).

Ông Lưu Văn H và ông Lưu Văn Đ thống nhất cùng có trách nhiệm liên đới hoàn trả cho ông Nguyễn Bé H số tiền gốc là 230.000.000 đồng (hai trăm ba mươi triệu đồng), không tính lãi.

Cách thức thanh toán:

+ Vào ngày 15/02/2021 DL trả số tiền là 130.000.000 đồng.

+ Vào ngày 28/5/2021 DL trả số tiền là 100.000.000 đồng còn lại.

Địa điểm giao nhận tiền: tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cù Lao Dung.

Nếu đến thời gian thanh toán nợ theo thỏa thuận trên mà ông Lưu Văn Hvà ông Lưu Văn Đ không hoàn trả đủ tiền theo cách thức thanh toán nợ đã thỏa thuận thì ông H và ông Đ còn phải trả thêm tiền lãi theo mức lãi suất 10%/1năm đối với số tiền chậm thi hành án.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: ông Nguyễn Bé H phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.875.000 đồng (hai triệu tám trăm bảy mươi lăm ngàn đồng), nhưng ông Bé H được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 5.750.000 đồng (năm triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003018 ngày 12 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cù Lao Dung, hoàn trả lại cho ông Bé H số tiền thừa là 2.875.000 đồng (hai triệu tám trăm bảy mươi lăm ngàn đồng); theo quy định tại khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ông Lưu Văn H và ông Lưu Văn Đ phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.875.000 đồng (hai triệu tám trăm bảy mươi lăm ngàn đồng), nhưng ông H là người cao tuổi theo quy định tại Điều 2 Luật người cao tuổi, có đơn xin miễn nộp tiền án phí, nên ông H thuộc trường hợp được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.437.500 đồng (một triệu bốn trăm ba mươi bảy ngàn năm trăm đồng) theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, như vậy ông Đ phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.437.500 đồng (một triệu bốn trăm ba mươi bảy ngàn năm trăm đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ