vanban.org

Quyết định 20/2020/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 15/06/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị T, sinh năm 1972 - Đại diện Hộ kinh doanh M. Địa chỉ: ấp K, xã T, huyện P, tỉnh Vĩnh Long. 1. Ông N, sinh năm 1942. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "hợp đồng mua bán vật tư nông nghiệp"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2020/QĐST-DSBình Tân, ngày 15 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 31/2020/TLST-DS, ngày 05 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị T, sinh năm 1972 - Đại diện Hộ kinh doanh M. Địa chỉ: ấp K, xã T, huyện P, tỉnh Vĩnh Long.

2. Bị đơn:

2.1. Ông N, sinh năm 1942.

Người đại diện hợp pháp của ông N là bà P, sinh năm 1947; Cùng địa chỉ: ấp K, xã T, huyện P, tỉnh Vĩnh Long là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 21/5/2020).

2.2. Bà P, sinh năm 1947. Địa chỉ: ấp K, xã T, huyện P, tỉnh Vĩnh Long.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông N và bà P có trách nhiệm trả chị T số tiền vốn 85.400.000 đồng và tiền lãi 14.600.000 đồng tổng cộng bằng 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng), thời gian trả cụ thể như sau:

+ Ngày 30/6/2020 trả 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).

+ Ngày 30/7/2020 trả 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).

+ Ngày 30/8/2020 trả 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).

+ Ngày 30/9/2020 trả 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).

+ Ngày 30/10/2020 trả 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Ông N và bà P nộp 1.250.000 đồng (Một triệu hai trăm năm nghìn đồng).

Do ông N và bà P là người cao tuổi thuộc trường hợp được miễn nộp tiền án phí, ông N bà P có đơn đề nghị miễn nộp án phí. Do đó, xem xét miễn án phí cho ông N bà P.

+ Chị T nộp 1.250.000 đồng (Một triệu hai trăm năm nghìn đồng). Khấu trừ số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm do chị T đã nộp 2.935.000 đồng (Hai triệu chín trăm ba mươi lăm nghìn đồng) theo lai thu số 0011409 ngày 05/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân, vậy T được nhận lại số tiền thừa 1.685.000 đồng (Một triệu sáu trăm tám mươi lăm nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân.

- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ