vanban.org

Quyết định 20/2020/QĐDS-ST — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 12/03/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

*. Nguyên đơn: Ông Trần Hữu Ng, sinh năm 1953. Địa chỉ: S 8 1, đường Ng, phường A, thành ph V, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "tranh chấp dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật T tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

S : 2 2 2 QĐST-DST .V nh Long, ngày 12 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật T tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 4 tháng 3 năm 2 2 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý s : 129 2 19 TLST-DS ngày 18 tháng 7 năm 2 19.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

*. Nguyên đơn: Ông Trần Hữu Ng, sinh năm 1953.

Địa chỉ: S 8 1, đường Ng, phường A, thành ph V, tỉnh Vĩnh Long.

*. Bị đơn: Ông Tô Văn Q, sinh năm 1964.

Địa chỉ:S 18L,đường N, phường A, thành ph V, tỉnhVĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

*. Nội dung:

2.1. Nguyên đơn ông Trần Hữu Ng và bị đơn ông Tô Văn Q th ng nhất thỏa thuận phân chia đ i với phần đất và tài sản trên đất thuộc thửa 34, diện tích 58.8m2 tờ bản s 6 do Uỷ ban nhân dân thành ph V, tỉnh Vĩnh Long cấp ngày 13/4/2015 cho ông Tô Văn Q và ông Trần Hữu N như sau:

Công nhận Quyền sử dụng đất và tài sản trên đất đ i với phần đất toạ lạc tại s 8 1, đường Ng, phường A, thành ph V, tỉnh Vĩnh Long có diện tích 34,2m2 (Ba mươi b n phẩy hai mét vuông) cho ông Trần Hữu Ng, vị trí hình thể thửa đất (ngang 9 m x dài 3.8 m) tách thửa 34 tờ bản đồ 6 theo trích đo bản đồ địa chính khu đất ngày 31 12 2 19 do Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thành ph V, tỉnh Vĩnh Long cung cấp.

Quyền sử dụng đất và tài sản trên đất đ i với phần đất có diện tích còn lại (Sau khi tách thửa 34 cho ông Ng như trên) toạ lạc tại s 8 , đường Ng, phường A, thành ph V, tỉnh Vĩnh Long của thửa s 34 tờ bản đồ 6 thuộc quyền sử hữu sử dụng của ông Tô Văn Q theo trích đo bản đồ địa chính khu đất ngày 31 12 2 19 do Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thành ph V, tỉnh Vĩnh Long cung cấp.

Nguyên đơn và bị đơn có nghĩa vụ liên hệ cơ quan chức năng có thẩm quyền về quản lý đất đai để kê khai đăng ký quyền sử dụng theo nội dung thỏa thuận nêu trên.

2.2. Về chi phí khảo sát đo đạc, định giá tài sản: Ông Trần Hữu Ng tự nguyện chịu toàn bộ chi phí khảo sát đo đạc, định giá tài sản là 1.800.000 đồng (Một triệu tám trăm ngàn đồng). Ông Ng đã nộp đủ.

*. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Trần Hữu Ng được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm do ông Ng thuộc diện người cao tuổi theo quy định pháp luật.

Ông Trần Hữu Ng tự nguyên nộp 75. đồng (Bảy mươi lăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm thay cho ông Tô Văn Q.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Luật Thi hành án dân sự. .

Cỡ chữ