- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đình chỉ"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 86/2015/TL-DSST ngày
- Căn cứ chính? Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 Án phí, lệ phí tòa án; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20 /2019/QĐST- VHNGD | B, ngày 16 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
Căn cứ vào các Điều 48, điểm c khoản 1 Điều 217, Điều 218, Điều 219 và
khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số
368/2019/TLST-VHNGD ngày 15 tháng 7 năm 2019;
Xét thấy: Ngày 16/7/2019, người yêu cầu là anh Trần Mạnh H và chị Trịnh
Thị H đã làm đơn rút đơn thuận tình xin ly hôn theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của bộ luật tố tụng dân sự là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số
368/2019/TLST-VHNGD ngày 15 tháng 7 năm 2019 về việc “Thuận tình ly hôn”, giữa người yêu cầu:
- Anh Trần Mạnh H, sinh năm 1970; Đăng ký hộ khẩu và nơi cư trú: Số 139 N, phường Điện Biên, quận B, thành phố Hà Nội.
- Chị Trịnh Thị H, sinh năm 1976; Đăng ký hộ khẩu và nơi cư trú: Số 139 N,
phường Điện Biên, quận B, thành phố Hà Nội.
2. Về việc tạm ứng lệ phí ly hôn sơ thẩm: Sung công quỹ Nhà nước số tiền
300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí ly hôn sơ thẩm anh Trần Mạnh H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 5628 ngày 15 tháng 7 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận B, thành phố Hà Nội.
3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng
nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân quận B;
- Lưu hồ sơ việc HNGĐ.
Nguyễn Thị Nhung Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí).
(10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện
(nếu có). TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 02/2016/QĐĐC- DS.
Hà Nội, ngày 15 tháng 3 năm 2015
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự về việc: “ Tranh chấp phát sinh từ hợp đồng gửi giữ tài
sản” thụ lý số 86/2015/TL-DSST ngày 18/ 11/2015 giữa:
Nguyên đơn: Chị Thái Nguyệt Ánh, sinh năm 1978
Anh Nguyễn Xuân Thu, sinh năm 1963
Trú tại: 146 Trung Liệt, phường Trung Liệt, Đống Đa, Hà Nội.
Bị đơn: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và dịch vụ thương mại nhà mới
Trụ sở: Số nhà 6, ngõ 371/3 đường La Thành, phường Ô Chợ Dừa, Đống Đa,
Hà Nội.
Văn phòng giao dịch: Số 146 Trung Liệt, phường Trung Liệt, Đống Đa, Hà
Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Phan Văn Hưng – Giám đốc.
Xét thấy: Chị Thái Nguyệt Ánh và anh Nguyễn Xuân Thu là nguyên đơn trong vụ
án có đơn xin rút yêu cầu khởi kiện là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với pháp luật.
Căn cứ vào điểm c khoản 1 điều 192; khoản 3 điều 193; điều 243; khoản 2 điều
245; điều 250; khoản 2 điều 252 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ Pháp lệnh án phí, lệ phí Toà án số 10/2009/PL - UBTVQH12 ngày
27 tháng 02 năm 2009 của UBTV Quốc hội.
QUYẾT ĐỊNH
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 86/2015/TL-DSST ngày
18/11/2015 về việc “ Tranh chấp phát sinh từ hợp đồng gửi giữ tài sản” giữa:
Chị Thái Nguyệt Ánh, anh Nguyễn Xuân Thu và Công ty cổ phần đầu tư
xây dựng và dịch vụ thương mại nhà mới
2. Về án phí: Chị Thái Nguyệt Ánh và anh Nguyễn Xuân Thu không phải chịu
án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả chị Ánh, anh Thu số tiền 700.000 đồng (Bảy trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Ánh, anh Thu đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003414 ngày 18 tháng 11 năm 2015 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa.
3. Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo
quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận - VKSND quận Đống Đa. ĐA - Các đương sự - Lưu | TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG THẨM PHÁN Đặng Thị Hường |