vanban.org

Quyết định 20/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần phát triển và đầu tư TV. Trụ sở: Số 239, tổ dân phố 7, khu giãn dân M, phường M, quận H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp giữa Công ty cổ phần phát triển và đầu tư TV với Tổng công ty xây dựng công trình GT8"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2019/QĐST- KDTMHà Đông, ngày 28 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 306; 317; 319 Luật thương mại.

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu , nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 54/2018/TLST- KDTM ngày 04 tháng 9 năm 2018 về việc: Tranh chấp nghĩa vụ thanh toán tiền theo hợp đồng mua bán hàng hóa.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

-Nguyên đơn: Công ty cổ phần phát triển và đầu tư TV.

Trụ sở: Số 239, tổ dân phố 7, khu giãn dân M, phường M, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Phúc H – Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Xuân Tr (theo giấy ủy quyền số: 09/2018/UQ-TV ngày 20/8/2018).

-Bị đơn: Tổng công ty xây dựng công trình GT8.

Trụ sở: Số 18 phố H, phường Q, quận Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lương Minh T – Chủ tịch hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Mạnh H (Theo giấy ủy quyền số: 12212/UQ-TGĐ ngày 21/01/2019).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty cổ phần phát triển và đâu tư TV (sau đây viết tắt là Công ty TV) và Tổng công ty xây dựng công trình GT8 ( sau đây viết tắt là Tổng công ty 8 ) cùng xác nhận tính đến ngày 20/11/2019 Tổng công ty 8 còn nợ Công ty TV số tiền gốc là 200.000.000 đồng. Công ty TV miễn toàn bộ số tiền lãi cho Tổng công ty 8.

Công ty TV và Tổng công ty 8 thống nhất thỏa thuận Tổng công ty 8 có trách nhiệm thanh toán trả cho Công ty TV số tiền nợ 200.000.000 đồng vào trước ngày 15/01/2020.

Trường hợp Tổng công ty 8 không thực hiện đúng cam kết nêu trên thì Công ty TV được quyền đề nghị cơ quan thi hành án thi hành toàn bộ khoản tiền nợ gốc và lãi theo quy định của pháp luật.

Về án phí: Ghi nhận sự thống nhất thỏa thuận của các bên đương sự Tổng công ty xây dựng công trình GT8 phải chịu 5.000.000 đồng (năm triệu đồng ) án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả Công ty cổ phần phát triển và đâu tư TV số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001831 ngày 04/9/2018 của Chi cục thi hành án Hà Đông.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải thi hành theo mức lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm thi hành án. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ