- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con giữa ông Nguyễn Việt L và bà Võ Thị Kim T"
- Tòa quyết gì? 1/. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH H SÓC T NG TỈNH SÓC T NG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2019/QĐST-HNGĐ TP. Sóc Trăng, ngày 27 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH H SÓC T NG, TỈNH SÓC T NG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 01/2019/TLST-VHNGĐ ngày 02/01/2019 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con; gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Việt L, địa chỉ: Số HSS/H đường MĐC, khóm B, phường C, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
- Bà Võ Thị Kim T, địa chỉ: Số HSS/H đường MĐC, khóm B, phường C, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng; chỗ ở hiện nay: Số BT Quốc lộ CHN, khu vực TH, phường TT, quận C, thành phố Cần Thơ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Việt L và bà Võ Thị Kim T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn do mâu thuẫn trong thời gian chung sống. Vào ngày 19/02/2019, Tòa án tiến hành hòa giải để các ông bà đoàn tụ nhưng hai bên vẫn tự nguyện ly hôn.
Về con chung: Ông Nguyễn Việt L và bà Võ Thị Kim T thỏa thuận sau khi ly hôn, ông L trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Kim N (nữ, sinh ngày 08/02/2002), bà T không phải cấp dưỡng nuôi con. Thỏa thuận này của ông bà là tự nguyện; bảo đảm quyền và lợi ích chính đáng của vợ và con.
Về tài sản chung: Ông Nguyễn Việt L và bà Võ Thị Kim T tự thỏa thuận, nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
Về nợ chung: Ông Nguyễn Việt L và bà Võ Thị Kim T tự khai không có, nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Việt L và bà Võ Thị Kim T mỗi người đồng ý chịu số tiền 150.000 đồng theo quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Ông Nguyễn Việt L và bà Võ Thị Kim T thuận tình ly hôn;
- Về con chung và cấp dưỡng: Ông Nguyễn Việt L trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Kim N (nữ, sinh ngày 08/02/2002), bà Võ Thị Kim T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Bà Võ Thị Kim T có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu Nguyễn Thị Kim N theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Việt L và bà Võ Thị Kim T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Nguyễn Việt L và bà Võ Thị Kim T tự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2/. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Việt L và bà Võ Thị Kim T mỗi người đồng ý chịu là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo hai Biên lai số 0004834, 0004835 cùng ngày 21/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng; ông Nguyễn Việt L và bà Võ Thị Kim T đã nộp xong lệ phí dân sự sơ thẩm.
3/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Sóc Trăng; - Chi cục THADS TP. Sóc Trăng; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ. | THẨM HÁN Nguyễn V nh Khương |