- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Hùng K và bà Lê Thị H
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SÔNG CẦU TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2019/QĐST-HNGĐ | Sông Cầu, ngày 19 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 27/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2019; giữa:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hùng K, sinh năm 1971
Trú tại: Khu phố V, phường X, thị xã S, tỉnh Phú Yên
Bị đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm 1971
Trú tại: Khu phố V, phường X, thị xã S, tỉnh Phú Yên
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2019
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Hùng K và bà Lê Thị H
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Ông Nguyễn Hùng K và bà Lê Thị H cùng thống nhất có 02 con chung: Nguyễn Phụng K, sinh ngày 21/02/1997 (Giới tính: Nam); Nguyễn Lê Triều Châu, sinh ngày 23/01/2003 (Giới tính: Nữ). Bà Lê Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Lê Triều C, sinh ngày 23/01/2003 (Giới tính: Nữ). Ông Nguyễn Hùng K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 700.000 đồng (Bảy trăm nghìn đồng). Thời hạn cấp dưỡng bắt đầu tính từ tháng 4 năm 2019 và chấm dứt khi phát sinh một trong các trường hợp được quy định tại Điều 118 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Ông K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Ông Nguyễn Hùng K và bà Lê Thị H cùng xác định ông, không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về nợ chung: Ông Nguyễn Hùng K và bà Lê Thị H cùng xác định ông, bà không nợ ai và không ai nợ ông, bà. Không yêu cầu tòa án giải quyết
Về án phí: Ông Nguyễn Hùng K tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng án phí dân sự cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông K đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: AA/2015/0006771 ngày 22 tháng 02 năm 2019 của chi cục thi hành án dân sự thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên; ông K đã nộp đủ
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên - VKSND Tx.Sông Cầu, Phú Yên ; - Chi cục thi hành án T.x Sông Cầu - UBND phường Xuân Thành - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Thị An Nhiên |