vanban.org

Quyết định 20/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lý Thị Kiều O và ông Huỳnh Thanh L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lý Thị Kiều O và ông Huỳnh Thanh L thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con giữa Lý Thị Kiều O - Huỳnh Thanh L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lý Thị Kiều O và ông Huỳnh Thanh L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TH NH H
C T N
T NH C T N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2019/QĐST-HNGĐSóc Trăng, ngày 27 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔN NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

V Ự THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠN Ự

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 01 năm 2019 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lý Thị Kiều O, sinh năm: 1982; HKTT: đường Q, khóm E, phường N, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Ông Huỳnh Thanh L, HKTT: đường Q, khóm E, phường N, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81 và 82 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lý Thị Kiều O và ông Huỳnh Thanh L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lý Thị Kiều O và ông Huỳnh Thanh L thống nhất thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Bà Lý Thị Kiều O và ông Huỳnh Thanh L trình bày ông bà có 03 người con chung tên Huỳnh Thanh H, (giới tính: nam) sinh ngày 12/11/2001; Huỳnh Thị Thúy N (giới tính: nữ) sinh ngày 21/12/2007 và Huỳnh Thanh H1 (giới tính: nam) sinh ngày 20/3/2013. Sau khi ly hôn, bà O và ông L thống nhất giao 03 người con chung tên Huỳnh Thanh H; Huỳnh Thị Thúy N và Huỳnh Thanh H1 cho ông Huỳnh Thanh L trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Hiện các cháu H, cháu N và cháu H1 đang do ông Huỳnh Thanh L trực tiếp nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Lý Thị Kiều O và ông Huỳnh Thanh L thống nhất hàng tháng bà Lý Thị Kiều O đóng góp cho ông Huỳnh Thanh L số tiền 800.000 đồng để cấp dưỡng nuôi cháu Huỳnh Thanh H1 cho đến khi cháu H1 đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 3/2019.

Đối với cháu Huỳnh Thanh H và cháu Huỳnh Thị Thúy N, bà O và ông L thống nhất, bà O không cấp dưỡng nuôi con.

Bà Lý Thị Kiều O có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc cháu Huỳnh Thanh H; Huỳnh Thị Thúy N và Huỳnh Thanh H1 mà không ai được cản trở.

2.3. Về tài sản chung: Bà Lý Thị Kiều O và ông Huỳnh Thanh L trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về nợ chung: Bà Lý Thị Kiều O và ông Huỳnh Thanh L trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5. Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm số tiền 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con số tiền 150.000 đồng, bà Lý Thị Kiều O tự nguyện xin chịu toàn bộ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà O đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004896 ngày 23/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ