vanban.org

Quyết định 20/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị Hồng A và anh Trần Văn T. 2.

VKSND Tp H; Chi cục THA Tp H; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Thị Hồng A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị Hồng A và anh Trần Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2019/QĐST- HNGĐThành phố H, ngày 20 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 15/2019/TLST- HNGĐ ngày 08/01/2019 giữa; Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị Hồng A, sinh năm 1996. HKTT: Thôn TM I, xã P, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. Hiện ở tại: Thôn TL, xã H, huyện K, tỉnh Hưng Yên. Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1991. HKTT: Thôn TM I, xã P, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Cháu Trần Trịnh Bảo N, sinh ngày 28/01/2013. HKTT: Thôn TM I, xã P, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. Người đại diện hợp pháp cho cháu Nam là chị Trịnh Thị Hồng A. Căn cứ vào các Điều 212, 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14. Căn cứ vào các điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12/02/2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12/02/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị Hồng A và anh Trần Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Thị Hồng A và anh Trần Văn T thuận tình ly hôn. * Về con chung: Các đương sự thỏa thuận giao cháu Trần Trịnh Bảo N, sinh ngày 28/01/2013 cho chị Hồng A trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu tròn 18 tuổi. Anh T không phải đóng góp tiền nuôi con chung hàng tháng. Anh Trần Văn T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Chị Trịnh Thị Hồng A cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh Toản trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. * Về tài sản chung: Các đương sự không đề nghị giải quyết. * Về án phí: Chị Trịnh Thị Hồng A tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Hồng A đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000279 ngày 17/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố H. Hoàn trả chị Hồng A số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ