- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "THẮNG DIÊN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hồng T và chị Nguyễn Thị Ái D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2019/QĐST-HNGĐ | Hải An, ngày 18 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 312/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hồng T, sinh năm 1977; Nơi cư trú: Tổ 56B, phường N, thành phố Y, tỉnh Yến Bái.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Ái D, sinh năm 1976; Nơi cư trú: Số 27/17/139 Ngô Gia Tự, tổ dân phố An Khê 1, phường Đằng Lâm, quận Hải An, Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hồng T và chị Nguyễn Thị Ái D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: 2.1. Về hôn nhân: Anh Nguyễn Hồng T và chị Nguyễn Thị Ái D cùng thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Con chung Nguyễn Như TA, sinh ngày 27/12/2000 đến nay đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Giao con chung Nguyễn Như TL, sinh ngày 24/10/2005 cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Tiền cấp dưỡng nuôi con, anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng hàng tháng 2.000.000 đ (hai triệu đồng), kể từ tháng 01/2019 đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2, Điều 468, Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án. 2.3. Về tài sản chung: Anh T và chị D không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí:
- Anh Nguyễn Hồng T và chị Nguyễn Thị Ái D mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Anh T tự nguyện chịu cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm.
- Anh Nguyễn Hồng T phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng sơ thẩm. Anh T đã nộp đủ số tiền trên tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An theo Biên lai thu số 0016718 ngày 24 tháng 12 năm 2018. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND quận Hải An; - Chi cục THA Dân sự quận Hải An; - UBND phường N, thành phố Y, tỉnh Yên Bái; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Cường |