vanban.org

Quyết định 20/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Sùng Thị C và anh Vần Quán P. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Sùng Thị C và anh Vần Quán P nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Sùng Thị C là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 01 con chung là Vần Thị P, sinh ngày 05/01/2017; Anh Vần Quán P là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 03… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Sùng Thị C Vần Quán P - Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Sùng Thị C và anh Vần Quán P. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN MINH
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2019/QĐST-HNGĐYên Minh, ngày 01 tháng 11 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Sùng Thị C; sinh năm 1992; nghề nghiệp: Làm nương; dân tộc: Mông; Địa chỉ: Thôn N, xã M, huyệ n Y, tỉnh H.

- Bị đơn: Anh Vần Quán P; sinh năm: 1992; nghề nghiệp: Làm nương; dân tộc: Cờ Lao; Địa chỉ: Thôn N, xã M, huyệ n Y, tỉnh H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 6; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Sùng Thị C và anh Vần Quán P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Sùng Thị C và anh Vần Quán P nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Sùng Thị C là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 01 con chung là Vần Thị P, sinh ngày 05/01/2017; Anh Vần Quán P là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 03 con chung là Vần Mí N, sinh ngày 10/7/2009, Vần Mí S, sinh ngày 16/8/2011, Vần Mí C, sinh ngày 15/02/2014. Chị Sùng Thị C và anh Vần Quán P không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Ngườ i không trự c tiế p nuôi con có quyề n đi lạ i thăm nom con ch

ung mà không ai đượ c cả n trở . Việ c nuôi con và cấ p dưỡ ng nuôi con là không cố đị nh. Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Sùng Thị C và anh Vần Quán P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Sùng Thị C phải nộp 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, đồng thời tự nguyện chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) phần án phí ly hôn sơ thẩm của anh Vần Quán P phải chịu. Tổng cộng chị Sùng Thị C phải chịu số tiền án phí là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí do anh Mua Mí L nộp hộ là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 05787 ngày 14/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh H. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh H có trách nhiệm trả lại cho chị Sùng Thị C số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ