vanban.org

Quyết định 20/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Đình T và chị Nguyễn Thị D.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Quan hệ con chung: Anh Bùi Đình T và chị Nguyễn Thị D thống nhất thỏa thuận: Vợ chồng có 02 con chung là Bùi Thị Thủy T, sinh ngày 19/3/2008 và Bùi Đình Trung H, sinh ngày 12/10/2009. Ly hôn, giao cả hai con chung là Bùi Thị Thủy T và Bùi Đình… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Đình T và chị Nguyễn Thị D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨ THƢ
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2019/QĐST - HNGĐV, ngày 04 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2019/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2019 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Bùi Đình T, sinh năm 1984

Nơi cư trú: Thôn V, xã V, huyện V, tỉnh Thái Bình.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1990;

Nơi ĐKHKTT: Thôn V, xã V, huyện V, tỉnh Thái Bình.

Chỗ ở hiện nay: Thôn T, xã V, huyện V, tỉnh Thái Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Đình T và chị Nguyễn Thị D.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Quan hệ con chung: Anh Bùi Đình T và chị Nguyễn Thị D thống nhất thỏa thuận: Vợ chồng có 02 con chung là Bùi Thị Thủy T, sinh ngày 19/3/2008 và Bùi Đình Trung H, sinh ngày 12/10/2009. Ly hôn, giao cả hai con chung là Bùi Thị Thủy T và Bùi Đình Trung H cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng. Chị D tự nguyện cấp dưỡng nuôi con Bùi Thị Thủy T cho anh T mỗi tháng 2.000.000đồng ( Hai triệu đồng), kể từ tháng 3/2019 cho đến khi con T đủ 18 tuổi, không bị nhược điểm về thể chất, tâm thần. Chị D có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi một trong hai bên có yêu cầu.

- Quan hệ tài sản: Anh Bùi Đình T và chị Nguyễn Thị D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Bùi Đình T tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và tự nguyện nộp thay cho chị Nguyễn Thị D 150.000 đồng án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Chuyển số tiền 300.000đồng đã nộp tại biên lai số xxxxxxx ngày xx/xx/xxxx tại Chi cục thi hành án dân sự huyện V sang thi hành án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ