- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Mộng D - Nguyễn Thị Huyền T " xin ly hôn""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Mộng D và chị Nguyễn Thị Huyền T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY AN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2019/QĐST- HNGĐ | Tuy An, ngày 07 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 215/2018/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2018 giữa: *Nguyên đơn: Anh Bùi Mộng D – sinh năm 1983. Địa chỉ: thôn P, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên. *Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Huyền T – sinh năm 1988. Địa chỉ: thôn P, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Mộng D và chị Nguyễn Thị Huyền T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Bùi Mộng D và chị Nguyễn Thị Huyền T thống nhất thoả thuận giao 02 con chung tên Bùi Nhật T – sinh ngày 17/02/2012 và Bùi Ngọc Bảo N – sinh ngày 08/5/2015 cho anh D được quyền trực tiếp nuôi dưỡng và chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị T được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung: Anh Bùi Mộng D và chị Nguyễn Thị Huyền T thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết. Về án phí: Anh Bùi Mộng D thỏa thuận chịu 150.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng trước tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án ký hiệu AA/2015/0007472 ngày 05/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên. Hoàn lại cho anh Bùi Mộng D 150.000đ tiền tạm ứng án phí còn lại tại biên lai nêu trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh PY (1); - VKSND H.Tuy An (2); - Chi cục THADS H. Tuy An (1); - UBND xã A, h. Tuy An(1); - Nguyên đơn(1), Bị đơn (1); - Lưu hồ sơ vụ án - Lưu Án văn. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Vinh Bình |