vanban.org

Quyết định 20/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lường Thị T và anh Lù Văn K 2.

Về con chung: Giao con chung Lù Gia H - Sinh ngày 16/5/2015 cho chị Lường Thị T chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Lù Văn K phải cấp dưỡng nuôi con chung, mức cấp dưỡng là 1.000.000đ/tháng( một triệu đồng một tháng), phương thức cấp dưỡng hàng quý ( 03 tháng cấp dưỡng một lần), thời điểm bắt đầu cấp dưỡng từ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN thuận tình ly hôn gữa Lường Thị T và Lù Văn K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lường Thị T và anh Lù Văn K 2.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TỦA CHÙA
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2019/QĐST -HNGĐTủa Chùa, ngày 04 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 21/2019/TLST - HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: chị Lường Thị T – Sinh năm 1990 Nơi ĐKHKTT: thôn L, xã B, huyện C, tỉnh Điện Biên; Nơi làm việc: Trường mầm non P, xã H, huyện C, tỉnh Điện Biên.

- Bị đơn: anh Lù Văn K – Sinh năm 1989 Nơi ĐKHKTT: Bản C, xã A, huyện M, tỉnh Điện Biên Nơi làm việc: Trường PTDTBT THCS P, xã H, huyện C, tỉnh Điện Biên Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 và điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lường Thị T và anh Lù Văn K 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao con chung Lù Gia H - Sinh ngày 16/5/2015 cho chị Lường Thị T chăm sóc, nuôi dưỡng.

Anh Lù Văn K phải cấp dưỡng nuôi con chung, mức cấp dưỡng là 1.000.000đ/tháng( một triệu đồng một tháng), phương thức cấp dưỡng hàng quý ( 03 tháng cấp dưỡng một lần), thời điểm bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 09 năm 2019 cho đến khi cháu Lù Gia H đủ 18 tuổi và có khả năng lao động, chị Lường Thị T là người trực tiếp nhận tiền cấp dưỡng cho cháu Lù Gia H.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung, tài sản riêng, giải quyết nợ: Các bên đương sự không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

chị Lường Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm, chị T phải chịu mức 50% án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch là 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C theo biên lai số: AA/2010/00678 ngày 09 tháng 7 năm 2019, chị Lường Thị T được trả lại 150.000 đồng.

anh Lù Văn K phải chịu án phí nghĩa vụ cấp dưỡng, anh K phải chịu mức 50% án phí dân sự không có giá ngạch là 150.000 đồng nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Điện Biên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ