vanban.org

Quyết định 20/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Mông Thế H và chị Đàm Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: anh Mông Thế H và chị Đàm Thị H tự nguyện thuận tình ly hôn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Mông Thế H và chị Đàm Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÙNG KHÁNH
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20 /2019/QĐST- HNGĐTrùng Khánh, ngày 19 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 31/ 2019/TLST - HNGĐ. ngµy 19 th¸ng 8 n¨m 2019 Gi÷a:

Nguyªn ®¬n: anh Mông Thế H; Sinh n¨m: 1968. Tró t¹i: Tổ 24, phường S H, thành phố C B - tØnh Cao B»ng.

BÞ ®¬n: chị Đàm Thị H; Sinh n¨m: 1968. Tró t¹i: xóm S K– xã Đ H - huyÖn T K - tØnh Cao B»ng

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Mông Thế H và chị Đàm Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: anh Mông Thế H và chị Đàm Thị H tự nguyện thuận tình ly hôn;

Về nuôi con chung: Mông Thế T sinh ngµy 06/01/1989 và Mông Thế Q sinh ngày 24/01/1990 hiện nay các con đã trưởng thành, lập gia đình và ở riêng không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: anh Mông Thế H và chị Đàm Thị H thỏa thuận giao toàn bộ tài sản chung gồn có: 2 ngôi nhà cấp 4 và vườn. Ruộng có 8 đám: Nà Khún 1 đám, Nà Đeng 2 đám, Nà pếch 2 đám, Nà Chu 1 đám, Nà Thôm Pia tẩu rườn 1 đám, Pác Mương 1 đám. Rẫy có 4 đám: Phài Si, Phò Bây, Phò Mặt, Bản Ruông cho chị Đàm Thị H được quyền sử hữu, quản lý sử dụng.

Về án phí: anh Mông Thế H và chị Đàm Thị H mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi n¨m nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, Anh H tự nguyện nộp thay cho chị H 75.000 ®ång (Bảy mươi n¨m nghìn đồng) ¸n phÝ d©n sù s¬ thÈm. Do ®ã, anh H ph¶i nép 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận anh H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai số AA/2018/0002200 ngày 19 tháng 8 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện T K, tỉnh Cao Bằng.

Anh Mông Thế H được hoàn lại 150.000đồng.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ