- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đông xin ly hôn anh Đoàn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Đ và anh Phan Đình Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂNHUYỆN LỘC HÀ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:20/2019/QĐST-HNGĐ | Lộc Hà, ngày 07 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 23/2019/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2019, giữa: Chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1985; địa chỉ: Xã Hải D, thị xã Hương Tr, thành phố H; Anh Phan Đình Đ, sinh năm 1978; địa chỉ: Thôn Yên B, xã Thạch B, huyện Lộc H, tỉnh Hà Tĩnh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Đ và anh Phan Đình Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Phan Nguyễn Ngọc Th, sinh ngày 23/7/2012. Chị Nguyễn Thị Đ nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Phan Nguyễn Ngọc Th, sinh ngày 23/7/2012. Anh Phan Đình Đ không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho chị Đ. Anh Phan Đình Đ có quyền, nghĩa vụ qua lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở .
- Về quan hệ tài sản: Anh Phan Đình Đ và chị Nguyễn Thị Đ không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, buộc chị Nguyễn Thị Đ phải chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm như đã thỏa thuận, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đồng chị Đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0002914 ngày 22/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc H, tỉnh Hà Tĩnh. Chị Nguyễn Thị Đ được Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc H trả lại 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án tĩnh; - Viện KS Lộc H; - VKS tỉnh Hà Tĩnh; - Chi cục THA dân sự; - UBND xã Thạch B; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Trƣơng Quang Nghị |