- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Bùi Thị Đ xin ly hôn anh Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị Đ và ông Nguyễn Văn T
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KỲ SƠN- TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2019/QĐST-HNGĐ | Kỳ Sơn, ngày 21 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Đ – Sinh năm 1974
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T - Sinh năm 1973
Cùng địa chỉ: Xóm A, xã D, huyện K, tỉnh H
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị Đ và ông Nguyễn Văn T
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm vợ chồng: Bà Bùi Thị Đ và ông Nguyễn Văn T đều thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có hai con chung: Nguyễn Thị Mai H – Sinh ngày 21/12/2000; Nguyễn Thành T - Sinh ngày 16/10/2005; Cháu H đã đến tuổi trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết, Bà Bùi Thị Đ trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc cháu Nguyễn Thành T . Anh Nguyễn Văn T cấp dưỡng nuôi cháu T mỗi tháng 2.000.000 đồng ( Hai triệu đồng ), kể từ tháng 6 năm 2019 cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi. Ông Nguyễn Văn T có quyền nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiết một trong hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con
- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết
- Về công nợ chung: Không có
- Về án phí: Bà Bùi Thị Đ tự nguyện nộp 150.000 ( Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000( Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí dân sự phần cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ ( ba trăm nghìn ) đồng bà Đ đã nộp theo biên lai số: 0004121 ngày 14/03/2019 của Chi cục thi hành án huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Kỳ Sơn; - Các đương sự; - UBND xã Dân Hòa; - Chi cục THADS huyện Kỳ Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Khiêm |