- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thảo thuận của các đương sự Tiên-Nam"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kim T và anh Trần Văn N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KON RẪY TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:20/2019/QĐST- HNGĐ | Kon Rẫy, ngày 30 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 36/2019/TLST- HNGĐ ngày 11/9/2019,về việc “xin ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim T. Sinh năm 1992. Địa chỉ: Phương Quý 1, xã Vinh Q, TP. Kon T, tỉnh Kon T.
- Bị đơn: Anh Trần Văn N. Sinh năm 1988. Địa chỉ: Thôn 02, xã Tân L, huyện Kon R, tỉnh Kon T. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20/9/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kim T và anh Trần Văn N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim T và anh Trần Văn N thỏa thuận - Thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có con chung.
- Về Tài sản chung: Không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Căn cứ vào Điều 144; khoản 4 Điều 147của Bộ luật tố tụng dân sự và căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội 14 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Chị Nguyễn Thị Kim T và anh Trần Văn N mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chấp nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị Kim T, chị Nguyễn Thị Kim T nhận chịu toàn bộ số tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Tổng cộng chị Tiến phải chịu là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Nguyễn Thị Kim T đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/0001556 ngày 10/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum. Chị Nguyễn Thị Kim T được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
| - VKSND huyê ̣n Kon Rẫy; - Chi cục THADS huyện Kon Rẫy; - Phòng KTNV&THA -TAND tinh Kon Tum;̉ - UBND xã Tân Lập; - Các đương sự; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Đã ký Đồng Thị Bình |