- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tẩn Thị V và anh Nguyễn Văn C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC MÊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH HÀ GIANG Số:20/2019/QĐST-HNGĐ | Bắc Mê, ngày 26 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 22/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Tẩn Thị V; Sinh năm 1989. Nơi cư trú: Đội II thôn LM, xã QT, huyện QB, tỉnh HG; Nghề nghiệp: Lao động tự do.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C; Sinh năm 1987. Nơi đăng ký HKTT: Thôn ĐĐ, xã YC, huyện BM, tỉnh HG. Chỗ ở hiện nay: Đang chấp hành án tại Đội 21, K2 Trại giam QT, huyện SD, tỉnh TQ; Nghề nghiệp: Lao động tự do. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tẩn Thị V và anh Nguyễn Văn C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau 2.1. Quan hệ hôn nhân: Chị Tẩn Thị V và anh Nguyễn Văn C thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Không có, không yêu cầu giải quyết. 2.3. Về tài sản chung, công nợ chung của vợ chồng: Không có, không yêu cầu giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Tẩn Thị V tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn 150.000đồng được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng chị Tẩn Thị V đã nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Mê theo biên lai số 07096 ngày 21/5/2019, chị Tẩn Thị V được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Nguyễn Văn C không phải chịu tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh HG; - VKSND huyện; - UBND thị trấn YP; - Các đương sự (để thi hành); - Chi cục THADS huyện (để thi hành); - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dương Văn Công |