- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự giữa chị Ph và anh N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Xuân Ph và anh Nguyễn Quốc N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2019/QĐST-HNGĐ | Đan Phượng, ngày 28 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CỘNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 14/2019/TLST/HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2019, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Trần Xuân Ph, sinh năm 1996;
Địa chỉ: Cụm 12, xã T, huyện Đ, Thành phố Hà Nội.
* Bị đơn: Anh Nguyễn Quốc N, sinh năm 1994;
Địa chỉ: Cụm 12, xã T, huyện Đ, Thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều kiện cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Xuân Ph và anh Nguyễn Quốc N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Trần Xuân Ph và anh Nguyễn Quốc N có 01 con chung là cháu Nguyễn Nam Ph1, sinh ngày 26/7/2012. Hai bên thỏa thuận anh N trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Ph1 đến khi cháu Ph1 đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Do anh N không đề nghị chị Ph cấp dưỡng nuôi con nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Ph đến khi anh N có yêu cầu hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Chị Trần Xuân Ph có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung: Chị Trần Xuân Ph và anh Nguyễn Quốc N xác định không có tài sản, nợ chung và được nợ chung.
2.3. Về án phí: Chị Trần Xuân Ph tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010298 ngày 14/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội. Trả lại chị Trần Xuân Ph số tiền tạm ứng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Đương sự; - VKSND huyện Đan Phượng; - UBND xã T, huyện Đan Phượng, TP Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Thu |