- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kiện xin ly hôn và tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Qu và anh Vũ Ngọc Ph.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK HÀ TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20 /2019/QĐST-HNGĐ | Đăk Hà, ngày 06 tháng 3 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 16/2019/TLST-HNGĐ ngày 02/01/2019 - Giữa:
- Chị Nguyễn Thị Qu, sinh năm 1986 – Nguyên đơn.
- Anh Vũ Ngọc Ph, sinh năm 1980 – Bị đơn.
Địa chỉ: Cùng trú tại tổ dân phố M, thị trấn ĐH, huyện Đ, tỉnh Kon Tum.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, k t ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không c đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đ .
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Qu và anh Vũ Ngọc Ph.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ th như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Qu và anh Vũ Ngọc Ph tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng đều xác nhận c hai con chung tên là Vũ Thanh Th, sinh ngày 19/5/2001 và Vũ Ngọc Q, sinh ngày 26/6/2013. Các đương sự thỏa thuận giao cả hai cháu Th và Q cho chị Qu trực tiếp nuôi dưỡng, chăm s c giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh Vũ Ngọc Ph không phải đ ng g p tiền cấp dưỡng nuôi con chung.
Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con không cố định. Anh Ph c quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự tự đã thỏa thuận giao chiếc xe máy hiệu HonDa loại Lead; Số máy JF79E0118404; số khung 7904HY034406; Bi m kiếm soát số 82B1-598.90 mang tên chủ xe Nguyễn Thị Qu cho chị Nguyễn Thị Qu trực tiếp quản lý, sử dụng và định đoạt.
- Về án phí dân sự sơ thẩm (Thuận tình ly hôn và chia tài sản chung):
Áp dụng Điều 144; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 3; Điều 6; Điều 18; đi m a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; đi m a, b khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
Các đương sự phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm (thuận tình ly hôn) là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). Chị Nguyễn Thị Qu thoả thuận nhận nộp số tiền này; Đồng thời chị Nguyễn Thị Qu còn phải nộp án phí dân sự sơ thẩm của phần tài sản mà chị được hưởng là chiếc xe máy tương đương với số tiền 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng) tính được là 750.000đ (bảy trăm năm mươi ngàn đồng). Tổng cộng số tiền án phí chị Nguyễn Thị Qu phải nộp là 900.000đ (chín trăm ngàn đồng). Nhưng được tr vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Qu đã nộp là 1.050.000đ (một triệu không trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai số: AA/2010/0009503 ngày 02 tháng 01 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum. Chị Nguyễn Thị Qu còn được nhận lại số tiền là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này c hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa cấp cao Đà Nẵng; - Tòa án tỉnh Kon Tum; - Viện ki m sát H; - Chi cục THADS H; - Đương sự; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) NGUYỄN DUY NGỮ |