vanban.org

Quyết định 20/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị N và anh Đinh Văn L (giấy chứng nhận kết hôn số 30/2012, quyển số 03 ngày 27/12/2012 của UBND xã C, huyện Bắc Yên).

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định CNTT ly hôn giữa Đinh Thị N và Đinh Văn L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị N và anh Đinh Văn L (giấy chứng nhận kết hôn số 30/2012, quyển số 03 ngày 27/12/2012 của UBND xã C, huyện Bắc Yên).
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BTỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2019/QĐST-HNGĐB, ngày 29 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 29/2019/TLST- HNGĐ ngày 10/7/2019 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đinh Thị N

- Bị đơn: Anh Đinh Văn L. Đều cùng địa chỉ: Bản L, xã C, huyện B, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147, Điều 212 và điều 213 của BLTTDS;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 107, 108, 110, 116 và Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 và điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, nộp án phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22/7/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị N và anh Đinh Văn L (giấy chứng nhận kết hôn số 30/2012, quyển số 03 ngày 27/12/2012 của UBND xã C, huyện Bắc Yên).

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung:

+ Chị Đinh Thị N, trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đinh Thị Cẩm T, sinh ngày 18/11/2012 cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi.

+ Anh Đinh Văn L, có trách nhiệm cấp dưỡng cho cháu Đinh Thị Cẩm T, mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng). Thời hạn cấp dưỡng tính từ tháng 8/2019

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

-Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Chị Đinh Thị N, tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí DSST được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ, hoàn trả lại cho chị Đinh Thị N số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số: AA/2016/0002431 ngày 10/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Sơn La.

+ Anh Đinh Văn L phải chịu án phí cấp dưỡng theo định kỳ số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng)

- Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại các Điều 6,7,7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ