vanban.org

Quyết định 20/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị T và anh Hồ Thượng M (A Moong M).

Về con: Vợ chồng có ba con chung là Hồ Thị N, sinh ngày 13-8-2000, Hồ Thượng S, sinh ngày 12-9-2005 và Hồ Tiểu N1, sinh ngày 28-8-2014. Cháu N đã thành niên. Giao cháu S cho anh Hồ Thượng M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; Giao cháu N1 cho chị Hồ Thị T trực tiếp trông nom, chăm s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Hồ Thị Th ly hôn với anh Hồ Thượng M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị T và anh Hồ Thượng M (A Moong M).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN A LƯỚI
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
_______________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2019/QĐST-HNGĐA Lưới, ngày 13 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 15/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2019, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Hồ Thị T, sinh năm 1978, địa chỉ: Tổ T, tổ dân phố S, thị trấn A, huyện L, tỉnh Thừa Thiên Huế; 2. Bị đơn: Anh Hồ Thượng M (A Moong M), sinh năm 1978, địa chỉ: Tổ T, tổ dân phố S, thị trấn A, huyện L, tỉnh Thừa Thiên Huế. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2019,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị T và anh Hồ Thượng M (A Moong M). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con: Vợ chồng có ba con chung là Hồ Thị N, sinh ngày 13-8-2000, Hồ Thượng S, sinh ngày 12-9-2005 và Hồ Tiểu N1, sinh ngày 28-8-2014. Cháu N đã thành niên. Giao cháu S cho anh Hồ Thượng M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; Giao cháu N1 cho chị Hồ Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục từ khi ly hôn đến khi các cháu đủ tuổi thành niên; Không bên nào nộp tiền cấp dưỡng nuôi con. Việc thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản và nghĩa vụ về tài sản: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không yêu cầu xem xét giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm: Chị Hồ Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng); được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai số AA/2013/004236, ngày 22 tháng 3 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế; hoàn trả lại cho chị T 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ