- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn T - N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Ngọc T, sinh năm 1993; nơi cư trú: Tổ dân phố Đ, phường N, quận Đ, thành phố Hải Phòng và chị Phạm Thị N, sinh năm 1997; Nơi ĐKHKTT: Tổ dân phố Đ, phường N, quận Đ, thành phố Hải Phòng; hiện đang cư trú tại: Đài Loan.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2019/QĐST-HNGĐ | Hải Phòng, ngày 26 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 78/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Ngọc T, sinh năm 1993; nơi cư trú: Tổ dân phố Đ, phường N, quận Đ, thành phố Hải Phòng;
- Bị đơn: Chị Phạm Thị N, sinh năm 1997; Nơi ĐKHKTT: Tổ dân phố Đ, phường N, quận Đ, thành phố Hải Phòng; hiện đang cư trú tại: Đài Loan
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, điều 81, điều 82, điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Ngọc T, sinh năm 1993; nơi cư trú: Tổ dân phố Đ, phường N, quận Đ, thành phố Hải Phòng và chị Phạm Thị N, sinh năm 1997; Nơi ĐKHKTT: Tổ dân phố Đ, phường N, quận Đ, thành phố Hải Phòng; hiện đang cư trú tại: Đài Loan.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Ngọc T và chị Phạm Thị N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Phạm Thị Minh T, sinh ngày 13 tháng 7 năm 2014. Giao cho anh Phạm Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Không ai được cản trở quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh Phạm Ngọc T và chị Phạm Thị N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chấp nhận sự tự nguyện của nguyên đơn Anh Phạm Ngọc T. Anh Phạm Ngọc T tự nguyện chịu cả 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0001804 ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Hoàn trả lại cho anh Phạm Ngọc T số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSNDTP Hải Phòng; - Cục THADSTP Hải Phòng; - UBND phường Ngọc Hải, quận Đồ Sơn, TP Hải Phòng; - Các đương sự; - Lưu: HSVA, HCTP. | THẨM PHÁN Lƣơng Ngọc Dũng |