vanban.org

Quyết định 20/2019/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

TAND Quận 8, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 30/01/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Võ Văn P: Tuyên bố bà Nguyễn Thị Bạch T, sinh năm 1950; địa chỉ: Đường L, Phường N, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh mất năng lực hành vi dân sự;

2/ Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) ông Võ Văn P phải chịu, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0018724 ngày 07/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 8. Ông Võ Văn P đã nộp đủ lệ phí dân… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Võ Văn P - Nguyễn Thị Bạch T"
  • Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Võ Văn P: Tuyên bố bà Nguyễn Thị Bạch T, sinh năm 1950; địa chỉ: Đường L, Phường N, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh mất năng lực hành vi dân sự;
  • Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2019/QĐST-DSQuận 8, ngày 30 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 – THÀNH PHỐ HỔ CHÍ MINH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa Pên họp: Bà Đặng Thị Kim Nguyên

Thư ký Pên họp: Bà Lê Ngọc Diểm - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia Pên họp: Bà Dương Thị Thanh Nhàn - Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 01 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh mở Pên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 525/2018/TLST-DS ngày 10 tháng 12 năm 2018 về việc “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở Pên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 04/2019/QĐST-DS ngày 22 tháng 01 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Võ Văn P, sinh năm 1947

Địa chỉ: Đường L, Phường N, Quận H, Tp. Hồ Chí Minh

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Chị Võ Thị G, sinh năm 1980;

2/ Chị Võ Thị Huệ L, sinh năm: 1985

Địa chỉ: Đường L, Phường N, Quận H, Tp. Hồ Chí Minh

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Ông Võ Văn P yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Nguyễn Thị Bạch T, sinh năm 1950; địa chỉ: Đường L, Phường N, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh mất năng lực hành vi dân sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát tại phiên họp,Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Căn cứ vào Biên bản lấy lời khai của đương sự ngày 20/12/2018, ông Võ Văn P khai ông và bà Nguyễn Thị Bạch T chung sống từ năm 1965 không có đăng kết hôn nên xác định giữa ông P và bà T có quan hệ hôn nhân thực tế. Vì vậy, theo quy định tại khoản 1 Điều 376 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 có đủ cơ sở kết luận ông Võ Văn P là người có quyền yêu cầu tuyên bố bà Nguyễn Thị Bạch T mất năng lực hành vi dân sự.

Bà T hiện đang cư trú tại Quận 8 nên vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Về thủ tục tố tụng:

Người yêu cầu - ông Võ Văn P có đơn xin vắng mặt tại phiên họp nên căn cứ vào khoản 2 Điều 367 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành giải quyết việc dân sự vắng mặt ông P.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là chị Võ Thị G và chị Võ Thị Huệ L có đơn xin vắng mặt tại phiên họp nên căn cứ vào khoản 3 Điều 367 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành giải quyết việc dân sự vắng mặt chị G và chị L.

Về yêu cầu của đương sự:

Theo Đơn yêu cầu và trong quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án, người yêu cầu là ông Võ Văn P trình bày: Ông và bà Nguyễn Thị Bạch T chung sống từ năm 1965 không có đăng ký kết hôn. Vợ chồng chung sống có 03 người con: Võ Thanh B, sinh năm 1975 (đã chết năm 2011); Võ Thị G, sinh năm 1980; Võ Thị Huệ L, sinh năm 1985. Cha, mẹ bà T đã chết từ lâu. Trước đây bà T đi làm ăn bên Campuchia một thời gian khoảng 03 năm. Sau khi trở về thì bà T bị mất trí nhớ, có dấu hiệu tâm thần, thường xuyên chửi bới mọi người xung quanh. Gia đình cũng đã từng đưa bà T đi chữa bệnh, bác sĩ yêu cầu nhập viện, gia đình tội nghiệp nên đưa bà T về nhà chăm sóc. Vì lý do cần để bổ túc hồ sơ hành chính làm giấy tờ nhà đất nên ông P yêu cầu Tòa án tuyên bố bà T mất năng lực hành vi dân sự.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là chị Võ Thị G và chị Võ Thị Huệ L thống nhất ý kiến với ông P yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Nguyễn Thị Bạch T mất năng lực hành vi dân sự.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Quận 8 tham gia phiên họp phát biểu ý kiến: Đề nghị Tòa án căn cứ vào Điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015 chấp nhận yêu cầu của ông Võ Văn P.

Xét, tại Kết luận Giám định pháp y tâm thần số 5545/2018/KLGĐTC ngày 25/12/2018 của Trung tâm Pháp y Tâm thần Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh - Bộ Y tế kết luận bà Nguyễn Thị Bạch T bị bệnh “Rối loạn hoang tưởng trường diễn (F22-ICD-10); Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi”.

Theo quy định tại Điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015: “Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần”.

Do đó, việc ông Võ Văn P yêu cầu tuyên bố bà Nguyễn Thị Bạch T mất năng lực hành vi dân sự cũng như đề nghị của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Quận 8 tham gia phiên họp là có căn cứ nên Tòa án chấp nhận.

Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Ông Võ Văn P phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 về án phí, lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, khoản 2 khoản 3 Điều 367, Điều 371, Điều 372, khoản 1 Điều 376 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

- Căn cứ Điều 22 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

- Căn cứ Điều 26 Luật thi hành án dân sự năm 2008 được sửa đổi bổ sung năm 2014;

- Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 về án phí, lệ phí Tòa án.

1/ Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Võ Văn P: Tuyên bố bà Nguyễn Thị Bạch T, sinh năm 1950; địa chỉ: Đường L, Phường N, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh mất năng lực hành vi dân sự;

2/ Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) ông Võ Văn P phải chịu, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0018724 ngày 07/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 8. Ông Võ Văn P đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3/ Quyền kháng cáo, kháng nghị: Ông Võ Văn P, chị Võ Thị G và chị Võ Thị Huệ L có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết; Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện Kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

4/ Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

Cỡ chữ