- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Nguyễn Thị Như T và Nguyễn anh V"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Nguyễn Thị Như T1:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 22 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2019/QĐST-DS | Tân Bình, ngày 25 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lự hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Bành Kim Phượng.
Thư ký phiên họp: Bà Đỗ Trúc Quỳnh - Thư ký Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Trần Ngọc Ánh - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 01 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 631/2018/TLST-DS ngày 05/12/2018 về “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 02/2019/QĐST-DS ngày 18 tháng 01 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Như T1 - sinh năm 1976. Địa chỉ: Chung cư A, Phường B, quận C, TP. Hồ Chí Minh.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Hoàng Thị Quang T2 - sinh năm 1940. Địa chỉ: Chung cư A, Phường B, quận C, TP. Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo trình bày của người yêu cầu giải quyết việc dân sự - bà Nguyễn Thị Như T1 thì ông Nguyễn Văn T3, sinh năm 1935 và bà Hoàng Thị Quang T2, sinh năm1940 kết hôn năm 1961. Cả hai có 02 con chung là Nguyễn Anh V - sinh năm 1966 (Giấy khai sinh số 156 ngày 04/10/1966 của Ủy ban hành chính thị trấn D, tỉnh Nghĩa Lộ) và Nguyễn Thị Như T1 - sinh năm 1976 (Giấy khai sinh ngày 02/12/1976 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh). Ngày 30/10/2018, ông Nguyễn Văn T3 chết theo Trích lục khai tử số 297/TLKT-BS ngày 31/10/2018 của Ủy ban nhân dân Phường E, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh. Sau khi đi hợp tác lao động ở G trở về nước năm 1993, ông V có biểu hiện bất ổn tinh thần, nói nhảm, hay đi lang thang, đêm không ngủ, nghe thấy tiếng nói trong đầu, dễ cáu gắt. Đến năm 2002 thì bệnh ngày càng nặng dù gia đình đã đưa đi điều trị thường xuyên ở Bệnh viện tâm thần thành phố Hồ Chí Minh. Hiện ông V đã không còn nhận thức được bản thân và những người xung quanh, mọi sinh hoạt cá nhân của ông V cần có người thân giúp đỡ. Ông V không đăng ký kết hôn với ai từ trước đến nay. Nay bà T1 yêu cầu Tòa án tuyên bố anh trai là ông Nguyễn Anh V mất năng lực hành vi dân sự để thuận tiện trong các thủ tục hành chính liên quan đến ông Vũ sau này.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Hoàng Thị Quang T2 cũng đồng ý với phần trình bày của bà Nguyễn Thị Như T1 về việc yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Anh V là mất năng lực hành vi dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Tân Bình nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết: Bà Nguyễn Thị Như T1 có đơn yêu cầu tuyên bố ông Nguyễn Anh V, sinh năm 1966 là mất năng lực hành vi dân sự. Ông Nguyễn Anh V có địa chỉ cư trú tại Chung cư A, Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Đây là yêu cầu về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Tân Bình theo quy định tại khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Xét yêu cầu của bà T1:
Căn cứ vào Kết luận giám định pháp y tâm thần số 5454/2018/KLGDTC ngày 20/12/2018 của Trung tâm Pháp y Tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh đối với ông Nguyễn Anh V xác định:
- Về y học: Đương sự bị bệnh Tâm thần phân liệt, thể di chứng tiến triển từng giai đoạn với thiếu sót tăng dần (F20.5.1 - ICD.10).
- Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.
Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát Nhân dân quận Tân Bình đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Như T1 về việc yêu cầu tuyên bố ông Nguyễn Anh V mất năng lực hành vi dân sự.
Do đó, Tòa án có đủ cơ sở chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Như T1 về việc tuyên bố ông Nguyễn Anh V mất năng lực hành vi dân sự theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, các điều 361, 362, 367, 369, 370, 371, 372, 376 và 378 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Nguyễn Thị Như T1:
Tuyên bố ông Nguyễn Anh V – sinh năm 1966 (ngụ tại: Chung cư A, Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh) mất năng lực hành vi dân sự kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Lệ phí là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng do bà Nguyễn Thị Như T1 chịu, được cấn trừ toàn bộ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng bà T1 đã nộp theo biên lai thu số AA/2018/0037483 ngày 29/11/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 (Mười) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được niêm yết tại địa phương. Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình được quyền kháng nghị trong thời hạn 10 (Mười) ngày, Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh được quyền kháng nghị trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
4. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án: Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND Q.Tân Bình; - Chi cục Thi hành án DS Q.TB; - Các đương sự; - Lưu: VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (Đã ký, đóng dấu) Bành Kim Phượng |