- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Chị H đòi nợ chị T và anh B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LỘC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2019/QĐST-DS | Phú Lộc, ngày 18 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải tHnh ngày 10 tháng 10 năm 2019, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 28/2019/TLST-DS ngày 02 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1969. Địa chỉ: Thôn Vinh Sơn, xã Lộc Sơn, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Tên Huế.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T (tên gọi khác: B1) và ông Nguyễn B. Đều có địa chỉ: Thôn Vinh Sơn, xã Lộc Sơn, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Tên Huế.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả nợ:
Ông Nguyễn B và bà Nguyễn Thị T có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Thu H số tiền 70.000.000đ, theo thời gian cụ thể như sau:
Ngày 30/12/2019: Vợ chồng ông Nguyễn B và bà Nguyễn Thị T trả cho bà Nguyễn Thị Thu H: 6.000.000đ (sáu triệu đồng chẵn).
Ngày 30/3/2020: Vợ chồng ông Nguyễn B và bà Nguyễn Thị T trả cho bà Nguyễn Thị Thu H: 7.000.000đ (Bảy triệu đồng chẵn).
Ngày 30/6/2020: Vợ chồng ông Nguyễn B và bà Nguyễn Thị T trả cho bà Nguyễn Thị Thu H: 7.000.000đ (Bảy triệu đồng chẵn).
Ngày 30/9/2020: Vợ chồng ông Nguyễn B và bà Nguyễn Thị T trả cho bà Nguyễn Thị Thu H: 7.000.000đ (Bảy triệu đồng chẵn).
- 1 -
Ngày 30/12/2020: Vợ chồng ông Nguyễn B và bà Nguyễn Thị T trả cho bà Nguyễn Thị Thu H: 7.000.000đ (Bảy triệu đồng chẵn).
Ngày 30/3/2021: Vợ chồng ông Nguyễn B và bà Nguyễn Thị T trả cho bà Nguyễn Thị Thu H: 7.000.000đ (Bảy triệu đồng chẵn).
Ngày 30/6/2021: Vợ chồng ông Nguyễn B và bà Nguyễn Thị T trả cho bà Nguyễn Thị Thu H: 7.000.000đ (Bảy triệu đồng chẵn).
Ngày 30/9/2021: Vợ chồng ông Nguyễn B và bà Nguyễn Thị T trả cho bà Nguyễn Thị Thu H: 7.000.000đ (Bảy triệu đồng chẵn).
Ngày 30/12/2021: Vợ chồng ông Nguyễn B và bà Nguyễn Thị T trả cho bà Nguyễn Thị Thu H: 7.000.000đ (Bảy triệu đồng chẵn).
Ngày 30/3/2022: Vợ chồng ông Nguyễn B và bà Nguyễn Thị T trả cho bà Nguyễn Thị Thu H: 8.000.000đ (Tám triệu đồng chẵn).
Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật và người có quyền yêu cầu T Hnh án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ nói trên thì phải bàu thêm lãi suất theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
2.2. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Bay và ông Nguyễn B chịu dân án phí dân sự sơ thẩm là 1.750.000đ.
Trả lại cho bà Nguyễn Thị Thu H số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.750.000đ theo biên lai nộp tiền tạm ứng án phí số AA/2013/006624 ngày 01/8/2019 tại Chi cục T Hnh án dân sự huyện Phú Lộc.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận T Hnh án, quyền yêu cầu T Hnh án, tự nguyện T Hnh án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TT-Huế; - VKSND huyện Phú Lộc; - Chi cục THADS huyện Phú Lộc; - Các đương sự; - Lưu HS, lưu án văn. - 2 - | THẨM PHÁN PHANTRÌNH |