- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Quyết định công nhận thỏa thuận của các đương sự giữa Trường DTNT với bà Th"
- Tòa quyết gì? I/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: 1/Nguyên đơn: Trường Phổ thông dân tộc nội trú –Trung học phổ thông tỉnh Hòa Bình.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÒA BÌNH TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/QĐST-DS | T.P Hòa Bình, ngày 02 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÒA BÌNH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: ông Trần Hữu Ngà. Các Hội thẩm nhân dân: Phạm Thị Nga, Phạm Quốc Trung. Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 45/2019/TLST-DS ngày 04/6/2019;
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa sơ thẩm ngày 02/12/2019, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
I/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: 1/Nguyên đơn: Trường Phổ thông dân tộc nội trú –Trung học phổ thông tỉnh Hòa Bình. Đại diện theo pháp luật: ông Quách Thắng Cảnh – Hiệu trưởng nhà trường. 2/ Bị đơn: bà Nguyễn Thị Thịnh, sinh năm 1932. Người đại diện theo ủy quyền của bà Thịnh là Vũ Ngọc Hà, sinh năm 1964; Địa chỉ: tổ 7, phường Tân Hòa, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình. 3/ Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: 3.1. Ông Nguyễn Văn Hà, sinh năm 1959; Địa chỉ: tổ 7, phường Tân Hòa, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình 3.2. Ông Nguyễn Văn Bích, sinh năm 1962; Địa chỉ: tổ 01, phường Hữu Nghị, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình 3.3. Ông Nguyễn Tiến Ngọc, sinh năm 1965; Địa chỉ: tổ 7, phường Tân Hòa, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình. 3.4. Bà Nguyễn Thị Tuyết, sinh năm 1966; Địa chỉ: tổ 7, phường Tân Hòa, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình. 3.5. Bà Nguyễn Thị Ngân, sinh năm 1969; Địa chỉ: tổ 04, phường Hữu Nghị, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình. 3.6. Bà Nguyễn Thị Nga, sinh năm 1972; Địa chỉ: tổ 10, phường Hữu Nghị, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình. 3.7. Bà Nguyễn Thị H Châu, sinh năm 1973; Địa chỉ: khu tập thể Công an tỉnh (Phường Tân Thịnh, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình). II/ Sự thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc Tòa công nhận có nội dung cụ thể nhƣ sau: 1/ Bà Nguyễn Thị Thịnh và các con tự nguyện bàn giao cho Trường Phổ thông Dân tộc nội trú – Trung học phổ thông tỉnh Hòa Bình 2.054 m2 đất mà bà Thịnh đang trông cây, nằm trong thửa đất số 182 tờ bản đồ số 20 mà UBND tỉnh Hòa Bình đã cấp cho Trường Phổ thông dân tộc nội trú – Trung học phổ thông tỉnh Hòa Bình, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BQ 713458 ngày 28/02/2014. 2/ Gia đình bà Nguyễn Thị Thịnh thu hoạch hết cây cối, tài sản trên đất để trả lại mặt bằng cho Trường Phổ thông Dân tộc nội trú – Trung học phổ thông tỉnh Hòa Bình sử dụng vào mục đích giáo dục. Trường phổ thông dân tộc nội trú – Trung học phổ thông tỉnh Hòa Bình chấp nhận để gia đình bà Nguyễn Thị Thịnh đem số tài sản đó về sử dụng và chi hỗ trợ cho gia đình bà Thịnh 35 triệu đồng (Ba mươi lăm triệu đồng) để ổn định cuộc sống. Xác nhận nguyên đơn đã thanh toán đủ 35.000.000 đồng theo thỏa thuận trên cho bà Nguyễn Thị Thịnh và các con. 3/ Trường Phổ thông Trung học dân tộc nội trú – trung Học phổ thông tỉnh Hòa Bình tự nguyện chịu toàn bộ 1.232.400 đồng án phí Dân sự sơ thẩm. Đối trừ vào 9.600.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp, theo biên lai thu tiền số 0001964 ngày 04/6/2019, nay được trả lại 8.367.600 đồng con thừa Trường Phổ thông Trung học dân tộc nội trú – trung Học phổ thông tỉnh Hòa Bình tự nguyện chịu toàn bộ và 5.000.000 đồng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản. Xác nhận nhà trường đã nộp đủ 5.000.000 đồng, nay không pH nộp thêm. III/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. IV/ Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pH thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -VKSND thành phố HB; - TAND tỉnh HB; - Chi cục THADS thành phố HB; - Các đương sự; - UBND phường, xã nơi có TS tranh chấp; - Lưu HS-VT | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Chủ tọa phiên tòa |