- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa nguyên đơn bà Ngô Thị Kim V với bị đơn ông Nguyễn Trọng L."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BẾN CÁT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2019/QĐST-DS | Bến Cát, ngày 23 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 45/2019/TLST-DS ngày 20 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Kim V, sinh năm 1973 và ông Nguyễn Quốc P, sinh năm 1982; cùng địa chỉ: Số nhà 372/13, tổ 13, khu phố 1, phường T, thị xã B, tỉnh B.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Trọng L, sinh năm 1966; địa chỉ: Số nhà 374/13, tổ 13, khu phố 1, phường T, thị xã B, tỉnh B.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Quốc P và bà Ngô Thị Kim V đồng ý trả cho ông Nguyễn Trọng L số tiền lãi là 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng).
Ông Nguyễn Trọng L đồng ý hoàn trả cho ông Nguyễn Quốc P và bà Ngô Thị Kim V bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AH 593656 (số vào sổ: H 01975) ngày 12/4/2007 do Ủy ban nhân dân huyện B (nay là thị xã B) cấp cho bà Ngô Thị Kim V.
Kể từ ngày án có hiệu lực thi hành và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải thanh toán cho người được thi hành án số tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015, tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Về án phí: Nguyên đơn ông Nguyễn Quốc P và bà Ngô Thị Kim V đồng ý chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 750.000 đồng (bảy trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0029923 ngày 28/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã B, tỉnh B. Ông P và bà V phải nộp thêm số tiền là 450.000 đồng (bốn trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thị xã Bến Cát; - Chi cục THADS thị xã Bến Cát; - Đương sự; - Lưu: HSVA, VT. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Duyên |