- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Thị Thiện A tranh chấp hợp đồng vay tài sản với Lê Thị T"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thiện A, sinh năm 1959 Địa chỉ: phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng Bị đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1965 Địa chỉ: phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ- TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2019/QĐST-DS | Cẩm Lệ, ngày 15 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP ĐÀ NẴNG
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Thu Trang Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Phước
Ông Nguyễn Văn Trình
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên toà: Ông Nguyễn Quốc Vũ - Cán bộ Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ. Căn cứ vào điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 01/2019/TLST-DS ngày 02 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thiện A, sinh năm 1959 Địa chỉ: phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng Bị đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1965 Địa chỉ: phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Bà Lê Thị T có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị Thiện A số tiền nợ là 130.000.000đ (Một trăm ba mươi triệu đồng). Thời hạn trả sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật. 2. Án phí dân sự sơ thẩm bà Lê Thị T tự nguyện chịu là 6.500.000đ (Sáu triệu năm trăm ngàn đồng). Hoàn trả cho bà Lê Thị Thiện A số tiền 3.500.000đ (Ba triệu năm trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0005540 ngày 28/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. 3. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - VKSND Q. Cẩm Lệ; - Chi cục THADS Q. Cẩm Lệ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán-Chủ toạ phiên toà Đỗ Thị Thu Trang |