vanban.org

Quyết định 20/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Thường Tín, TP. Hà Nội Tuyên án 24/07/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V Trụ sở chính: Số 89 L, phường L, quận Đ, H Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐCNTT giữa Ngân hàng TMCP V với anh Đ và chị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2019/QĐST-DST, ngày 24 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 37/2019/TLST-DS ngày 10 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V

Trụ sở chính: Số 89 L, phường L, quận Đ, H

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A – Phó Giám đốc trung tâm pháp luật Ngân hàng

Người được ủy quyền: Ông Phạm Văn D – Cán bộ xử lý nợ

- Bị đơn: Anh Thái Đại Đ, sinh năm 1978 và chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1978

Trú tại: Thôn N, xã Q, huyện T, H

- Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Thái Văn L, sinh năm 1955 và bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1955.

Trú tại: Thôn N, xã Q, huyện T, H

- Ngƣời đại diện theo ủy quyền của chị Nguyễn Thị T, ông Thái Văn L, bà Nguyễn Thị T: Anh Thái Đại Đ, sinh năm 1978

Trú tại: Thôn N, xã Q, huyện T, H

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Anh Thái Đại Đ và chị Nguyễn Thị T phải trả Ngân hàng Thương mại cổ phần V tổng số tiền là 540.280.768 đồng (Năm trăm bốn mươi triệu, hai trăm tám mươi nghìn, bẩy trăm sáu mươi tám đồng), trong đó, nợ gốc là 374.990.000 đồng (Ba trăm bẩy mươi tư triệu, chín trăm chín mươi nghìn đồng); tổng nợ lãi là 130.290.768 đồng; hoàn tiền ưu đãi 35.000.000 đồng (Ba mươi lăm triệu đồng) tính đến ngày 16/7/2019. Kể từ 17/7/2019, anh Thái Đại Đ và chị Nguyễn Thị T còn phải chịu khoản tiền lãi phát sinh theo lãi suất nợ quá hạn trong Hợp đồng tín dụng số 2020997 ngày 20/10/2014 đã ký giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần V với anh Thái Đại Đ và chị Nguyễn Thị T đối với số tiền gốc chậm trả đến thời điểm thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

- Trong trường hợp anh Thái Đại Đvà chị Nguyễn Thị T không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng Thương mại cổ phần V có quyền đề nghị Chi cục thi hành án Dân sự phát mại tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất hợp pháp và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 113, tờ bản đồ 08, diện tích 187,4m2 tại thôn N, xã Q, huyện T, H theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số I 612669 do Ủy ban nhân dân huyện T cấp ngày 15/4/1996 cho ông Thái Văn L để thu hồi toàn bộ khoản nợ.

Về án phí: Anh Thái Đại Đ và chị Nguyễn Thị T phải nộp 12.805.000 đồng (Mười hai triệu, tám trăm linh năm nghìn đồng) tiền án phí Dân sự sơ thẩm.

Trả lại Ngân hàng Thương mại cổ phần V 12.376.000 đồng (Mười hai triệu, ba trăm bẩy mươi sáu nghìn đồng) số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí AA/2018/0012731 ngày 10/6/2019 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ