vanban.org

Quyết định 20/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng Tuyên án 21/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ph; Sinh năm: 1960. Địa chỉ: Số nhà 034, tổ 19, phường Sông H, thành phố CB, tỉnh CB Bị đơn: Bà Chu Thị Thúy B; Sinh năm: 1987. Địa chỉ: Phố Cao B, xã Hưng Đ, thành phố CB, tỉnh CB Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA A
TỈNH CB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2019/QĐST-DSHòa A, ngày 21 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2019/TLST-DS ngày 25 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ph; Sinh năm: 1960. Địa chỉ: Số nhà 034, tổ 19, phường Sông H, thành phố CB, tỉnh CB

- Bị đơn: Bà Chu Thị Thúy B; Sinh năm: 1987. Địa chỉ: Phố Cao B, xã Hưng Đ, thành phố CB, tỉnh CB

Có mặt nguyên đơn, bị đơn.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Tổng số tiền nợ cả gốc và lãi tính đến thời điểm hòa giải số tiền là 24.000.000đ (Hai mươi tư triệu đồng), bị đơn chị B thực hiện nghĩa vụ trả cả gốc và lãi theo tháng, mỗi tháng là 1.000.000đ/ tháng, trả trong thời hạn 02 năm.

Về án phí: Nguyên đơn, bị đơn mỗi người phải chịu 300.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm cho việc hòa giải thành. Nguyên đơn bà Ph được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lại thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0001352 ngày 25 tháng 9 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa A, bà Ph được hoàn lại 600.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ