- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "56/2019/TLST - DS ngày 06/12/2019"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20 /2019/QĐST - DS | Diễn Châu, ngày 19 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 56/2019/TLST - DS ngày 06/12/2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn Quỹ tín dụng nhân dân xã H.
Địa chỉ: Xóm A, xã DH, huyện DC, tỉnh Nghệ An.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Hồng L– Chủ tịch hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đồng Viết K – Giám đốc.
- Bị đơn anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Xóm X, xã DK, huyện DC, tỉnh Nghệ An.
2. Sự thoả thuận của các đương cụ thể như sau:
2.1 Về số tiền nợ phải trả:
Anh Nguyễn Văn D chịu trách nhiệm trả nợ cho Quỹ tín dụng nhân dân xã H số tiền tính đến ngày 12/12/2019 gồm: Tiền gốc còn nợ là 96.750.000đ (Chín sáu triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) và số tiền lãi là 13.264.000đ (Mười ba triệu hai trăm sáu mươi tư ngàn ngàn đồng), trong đó lãi trong hạn là 2.293.000 đồng (hai triệu hai trăm chín ba nghìn đồng), lãi quá hạn là 10.971.000 đồng (mười triệu chín trăm bảy mốt nghìn đồng). Tổng cộng cả gốc và lãi tính đến ngày 12/12/2019 là 110.014.000 đồng (Một trăm mười triệu không trăm mười bốn nghìn đồng) theo hợp đồng tín dụng số 1291-9/2016 ngày 04/7/2016 và phụ lục hợp đồng kèm theo.
Kể từ ngày tiếp theo ngày 12/12/2019, anh Nguyễn Văn D tiếp tục phải chịu tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 1291-9/2016 ngày 04/7/2016 cho đến khi thanh toán xong hết tiền nợ gốc.
Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Quỹ tín dụng nhân dân xã H thì lãi suất mà anh Nguyễn Văn D phải tiếp tục thanh toán cho Quỹ tín dụng theo quyết định của Tòa án sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Quỹ tín dụng nhân dân xã H cho đến khi thanh toán hết khoản nợ.
2.2 Về án phí: Quỹ tín dụng nhân dẫn xã H và anh Nguyễn Văn D thống nhất thỏa thuận: Anh D phải nộp 2.750.000đ (hai triệu bảy trăm ăm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả tiền tạm ứng án phí cho Quỹ tín dụng nhân dân xã Diễn H số tiền 2.627.000đ (hai triệu sáu trăm hai bảy nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2018/0004832 ngày 06/12/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Diễn Châu tỉnh Nghệ An.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKS Diễn Châu - THA Diễn Châu - TAND tỉnh Nghệ An - Các đương sự - Lưu HS,VP | (đã ký) Nguyễn Đình Lâm |