vanban.org

Quyết định 20/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh V Địa chỉ: 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đ Đ, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh V với bị đơn vợ chồng ông Lê Đình T bà Nguyễn Thị X bị đơn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐAM RÔNG
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2019/QĐST-DSĐam Rông, ngày 28 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 , 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự tự nguyện thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 39/2019/TLST-DS ngày 03 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh V

Địa chỉ: 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đ Đ, thành phố Hà Nội

Địa chỉ liên lạc: Tầng 1, số 96 Cao Thắng, phường 4, quận 3, thành p H Chí M.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đinh Văn P – Chuyên viên.

Địa chỉ: Tầng 1, số 96 Cao Thắng, phường 4, quận 3, thành phố H C M

(Theo văn bản ủy quyền số 24707/2019/UQ-VPB ngày 16/7/2019)

- Bị đơn: Vợ chồng ông Lê Đình T; Sinh năm: 1973

bà Nguyễn Thị X; Sinh năm: 1977

Địa chỉ: Thôn Phi Có, xã Đạ R, huyện Đ R, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự:

2.1. Về trách nhiệm trả nợ: Vợ chồng ông Lê Đình T, bà Nguyễn Thị X có trách nhiệm trả cho ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh V tổng số tiền là 239.735.516 đồng (Hai trăm ba mươi chín triệu, bảy trăm ba mươi lăm nghìn, năm trăm mười sáu đồng) cùng với lãi suất phát sinh tính từ ngày 18/10/2019 theo hợp đồng tín dụng của hai bên đã ký; phân kỳ trả nợ cụ thể như sau:

Ngày 10 tháng 11năm 2019 trả số tiền 120.000.000 đồng;

Ngày 10 tháng 12 năm 2019 trả số tiền 24.000.000 đồng;

Ngày 10 tháng 01 năm 2020 trả số tiền 24.000.000 đồng;

Ngày 10 tháng 02 năm 2020 trả số tiền 24.000.000 đồng;

Ngày 10 tháng 03 năm 2020 trả số tiền 24.000.000 đồng;

Ngày 10 tháng 04 năm 2020 trả số tiền 23.735.516 đồng.

Tiếp tục duy trì thực hiện theo hợp đồng đã ký kết giữa Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh V và vợ chồng ông Lê Đình T bà Nguyễn Thị X đối với tài sản thế chấp là xe ô tô nhãn hiệu DOTHANH số loại IZ49 biển số 49C-160… số khung 17APHD000627 số máy ZLQ432052859 do công an tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 06/10/2017 theo hợp đồng số LN1709290256458/THO/HĐTD ngày 09/10/2017.

2.2. Về án phí: Vợ chồng ông Lê Đình T, bà Nguyễn Thị X phải nộp án phí dân sự sơ thẩm số tiền 5.993.000 đồng (Năm triệu, chín trăm chín mươi ba nghìn đồng).

Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh V số tiền 5.715.000 đồng (Năm triệu, bảy trăm mười lăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/0003838 nộp ngày 19/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ R, tỉnh Lâm Đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ