- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ngân hàng Ch.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÙ LAO DUNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2019/QĐST-DS | Cù Lao Dung, ngày 31 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÙ LAO DUNG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Hồ Mỹ Xuyên. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Hồng Phúc. 2. Bà Phan Thị Liền. Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 55/2019/TLST- DS, ngày 08 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ngân hàng Ch. Địa chỉ trụ sở chính: phố L, phường H, Quận H, Thành phố Hà Nội.
- Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Anh Trương Quốc Kh. Phó Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng ch, tỉnh Sóc Trăng – Là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 355/QĐ. NHCS ngày 18/10/2019 của Giám đốc Ngân hàng ch – Phòng giao dịch huyện L, tỉnh Sóc Trăng (Có mặt). * Bị đơn: Lâm Thị Đ, sinh năm: 1965. Địa chỉ: Ấp T, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng (Có mặt). 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Bà Lâm Thị Đ và ông Trương Quốc Kh cùng thống nhất xác định tính đến ngày 31/10/2019 DL bà Đ còn nợ Ngân hàng Ch tổng số tiền gốc và tiền lãi là 27.327.678 đồng (Trong đó: Tiền gốc là 19.500.000 đồng; Tiền lãi trong hạn là 2.443.898 đồng; Tiền lãi quá hạn là 5.383.780 đồng). Bà Lâm Thị Đ thống nhất hoàn trả cho Ngân hàng Ch số tiền gốc và tiền lãi là 27.327.678 đồng (Hai mươi bảy triệu ba trăm hai mươi ngàn sáu trăm bảy mươi tám ngàn đồng) và tiền lãi phát sinh tính từ ngày 01/11/2019 DL cho đến khi bà Đ trả dứt nợ được tính trên khoản nợ gốc theo lãi suất quá hạn là 0,845%/tháng. Cách thức thanh toán: + Vào ngày 27/11/2019 DL trả số tiền là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm ngàn đồng); + Vào ngày 27/12/2019 DL trả số tiền là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm ngàn đồng); + Vào ngày 27/01/2020 DL trả số tiền là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm ngàn đồng); + Vào ngày 27/02/2020 DL trả số tiền là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm ngàn đồng); + Vào ngày 27/3/2020 DL trả số tiền là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm ngàn đồng); + Vào ngày 27/4/2020 DL trả số tiền là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm ngàn đồng); + Vào ngày 27/5/2020 DL trả số tiền là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm ngàn đồng); + Vào ngày 27/6/2020 DL trả số tiền là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm ngàn đồng); + Vào ngày 27/7/2020 DL trả số tiền là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm ngàn đồng); + Vào ngày 27/8/2020 DL trả số tiền là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm ngàn đồng); + Vào ngày 27/9/2020 DL trả số tiền là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm ngàn đồng); + Vào ngày 27/10/2020 DL trả số tiền là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm ngàn đồng); + Vào ngày 27/11/2020 DL trả số tiền là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm ngàn đồng); + Vào ngày 27/12/2020 DL trả số tiền là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm ngàn đồng); + Vào ngày 27/01/2021 DL trả số tiền là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm ngàn đồng); + Vào ngày 27/02/2021 DL trả số tiền là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm ngàn đồng); + Vào ngày 27/3/2021 DL trả số tiền là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm ngàn đồng); + Vào ngày 27/4/2021 DL trả số tiền là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm ngàn đồng); + Vào ngày 27/5/2021 DL trả số tiền còn lại là 327.678 đồng (Ba trăm hai mươi bảy ngàn sáu trăm bảy mươi tám đồng) và tiền lãi phát sinh tính từ ngày 01/11/2019 DL cho đến khi bà Đ trả dứt nợ được tính trên khoản nợ gốc theo lãi suất quá hạn là 0,845%/tháng. Địa điểm giao nhận tiền: Tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng. 2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lâm Thị Đ phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 683.191 đồng (sáu trăm tám mươi ba ngàn một trăm chín mươi mốt đồng); Ngân hàng ch không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm. Do Ngân hàng ch thuộc trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 11 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, nên Ngân hàng ch không thuộc trường hợp được hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục THADS huyện Cù Lao Dung; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hồ Mỹ Xuyên |