- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà M tranh chấp hợp đồng vay tài sản với ông L và ông Nh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2019/QĐST-DS | Bình Tân, ngày 27 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2019/TLST- DS ngày 16 tháng 4 năm 2019
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1962
HKTT: Tổ A, khóm B , phường C, thị xã D, tỉnh Vĩnh Long
Tạm trú: Tổ E, ấp T, xã Q, huyện H, tỉnh Vĩnh Long
Bị đơn: Ông Trần Văn L, sinh năm 1979
Địa chỉ: ấp R, xã V, huyện H, tỉnh Vĩnh Long
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Ông Lê Văn Nh, sinh năm 1977
Địa chỉ: ấp K, xã G, huyện H, tỉnh Vĩnh Long
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Trần Văn L và ông Lê Văn Nh có trách nhiệm liên đới trả cho bà Nguyễn Thị M số tiền là 50.000.000đ
Ông Trần Văn L có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị M số tiền 10.000.000đ và tiền lãi là 25.000.000đ (trên số tiền 50.000.000đ và 10.000.000đ từ thời điểm 03/6/2017 đến ngày 01/4/2019)
Án phí: Bà Nguyễn Thị M và ông Trần Văn L, ông Lê Văn Nh thỏa thuận, bà Nguyễn Thị M và ông Trần Văn L mỗi người sẽ chịu 50% án phí . Án phí trên số tiền lãi và gốc là 85.000.000đ x 2,5% =2.125.000đ.
Ông Trần Văn L nộp 1.062.500đ (một triệu không trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm
Bà Nguyễn Thị M nộp 1.062.500đ án phí dân sự sơ thẩm, khấu trừ số tiền 2.403.000đ tạm ứng án phí theo lai thu số 0015408 ngày 11/04/2019 của chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân. Bà Nguyễn Thị M được nhận lại 1.340.500đ tiền tạm ứng án phí thừa, tại chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 38-DS: (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 02/2017/QĐST- KDTM). (3) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2017/TLST-KDTM). (4) Ghi họ tên, tư cách đương sự trong vụ án, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của các đương sự theo thứ tự như hướng dẫn cách ghi trong mẫu bản án sơ thẩm. (5) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN Nguyễn Ánh Dƣơng |