vanban.org

Quyết định 20/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Tài chính TNHH 1 Thành viên Ngân hàng V Địa chỉ: Phường 12, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QD CÔNG NHẬN THỎA THUẬN GIỮA CÔNG TY TC TNHH 1 TV NH VỚI ÔNG TRẦN THANH T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
__________________________
Số: 20/2019/QĐST-DS
Quận 2, ngày 01 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2019 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 61/2019/TLST-DS ngày 04 tháng 3 năm 2019,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty Tài chính TNHH 1 Thành viên Ngân hàng V

Địa chỉ: Phường 12, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Vũ Quang C

(Văn bản ủy quyền số 24/UQTA-VH.19 ngày 14/01/2019)

- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm: 1981

Địa chỉ: Khu phố 3, phường L, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Nguyên đơn Công ty Tài chính TNHH 1 Thành viên Ngân hàng V ủy

quyền cho ông Vũ Quang C đại diện và bị đơn ông Nguyễn Thanh T cùng thống nhất thỏa thuận như sau:

Ông Nguyễn Thanh T có trách nhiệm thanh toán Công ty Tài chính

TNHH 1 Thành viên Ngân hàng V tổng số tiền nợ theo Hợp đồng tín dụng số No 0929521 ngày 27/7/2016 là 5.800.000 đồng (Năm triệu tám trăm ngàn) đồng, thanh toán làm một lần chậm nhất vào ngày 30/6/2019. Sau khi ông Tùng thanh toán đủ số tiền 5.800.000 đồng (Năm triệu tám trăm ngàn) đồng theo đúng thời hạn được thỏa thuận thì Hợp đồng tín dụng số No 0929521 ngày 27/7/2016 giữa Công ty Tài chính TNHH 1 Thành viên Ngân hàng V với ông Nguyễn Thanh T chấm dứt.

Việc giao nhận tiền do các bên tự thực hiện hoặc thi hành tại Chi cục Thi

hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ ngày Công ty Tài chính TNHH 1 Thành viên Ngân hàng V có đơn

yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Thanh T không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả tiền theo quy định trên thì tiền lãi sẽ tiếp tục phát sinh trên số tiền nợ gốc chưa hoàn trả theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số No 0929521 ngày 27/7/2016 giữa Công ty Tài chính TNHH 1 Thành viên Ngân hàng V và ông Nguyễn Thanh T cho đến khi thi hành án xong.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Án phí hòa giải thành dân sự là 150.000 ( Một trăm năm mươi ngàn

đồng) ông Nguyễn Thanh T có trách nhiệm phải nộp. Hoàn lại số tiền tạm ứng án phí cho Công ty Tài chính TNHH 1 Thành viên Ngân hàng V là 434.575 (Bốn trăm ba mươi bốn ngàn, năm trăm bảy mươi lăm) đồng theo biên lai thu số AA/2017/0016080 do Chi cục thi hành án quận 2 lập ngày 04/3/2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ