vanban.org

Quyết định 20/2019/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum Tuyên án 03/05/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Đồng Thị C – sinh năm 1990; địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện N, tỉnh K. Bị đơn: Anh Lăng Đức M; địa chỉ: Thôn I, xã P, huyện N, tỉnh K. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HỒI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2019/QĐST-DSNgọc Hồi, ngày 03 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2019, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 63/2019/TLST-DS ngày 26 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Đồng Thị C – sinh năm 1990; địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện N, tỉnh K.

- Bị đơn: Anh Lăng Đức M; địa chỉ: Thôn I, xã P, huyện N, tỉnh K.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Lăng Đức M công nhận còn nợ chị Đồng Thị C, tổng số tiền mua vật liệu xây dựng là 18.345.000đ (Mười tám triệu ba trăm bốn mươi lăm nghìn đồng); trong đó: Tiền gốc là 17.295.000đ (Mười bảy triệu hai trăm chín mươi lăm nghìn đồng). Tiền lãi tính đến ngày 24/4/2019 là 1.050.000đ (Một triệu không trăm năm mươi nghìn đồng). Anh M đồng ý trả toàn bộ số tiền 18.345.000đ (Mười tám triệu ba trăm bốn mươi lăm nghìn đồng) cho chị C. Thời hạn anh M trả toàn bộ số tiền 18.345.000đ (Mười tám triệu ba trăm bốn mươi lăm nghìn đồng) cho chị C là ngày 25/11/2019.

Căn cứ Điều 357 của Bộ luật dân sự, kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, mà bên phải thi hành án không thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ cho bên được thi hành án, thì bên phải thi hành án phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; Nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Án phí: Căn cứ Điều 144, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Anh Lăng Đức M phải chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 458.625đ (Bốn trăm năm mươi tám nghìn sáu trăm hai mươi lăm đồng). Trả lại cho chị Đồng Thị C số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 432.400đ (Bốn trăm ba mươi hai nghìn bốn trăm đồng) theo biên lai số: AA/2016/0000264 ngày 20/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh K.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ