vanban.org

Quyết định 20/2019/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang Tuyên án 23/01/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Nguyễn Khắc T, sinh năm: 1990.

Ngày 15/02/2019 trả 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng). Ngày 15/3/2019 trả 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Nguyễn Khắc T, sinh năm: 1990.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2019/QĐST-DSLong Mỹ, ngày 23 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2018/TLST-DS, ngày 04 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Nguyễn Khắc T, sinh năm: 1990. Địa chỉ: ấp 2, xã P, thị xã L, tỉnh Hậu Giang. Bị đơn: Đặng Thị N, sinh năm: 1950. Địa chỉ: ấp 7, xã A, thị xã L, tỉnh Hậu Giang. Vụ án “Tranh chấp hợp đồng mua bán”. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Nguyên đơn Nguyễn Khắc T và bị đơn Đặng Thị N cùng thống nhất số tiền bị đơn Đặng Thị N còn nợ nguyên đơn Nguyễn Khắc T là 7.650.000 đồng (Bảy triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng). Bị đơn Đặng Thị N đồng ý trả số tiền 7.650.000 đồng (Bảy triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng) cho nguyên đơn Nguyễn Khắc T cụ thể như sau:

- Ngày 15/02/2019 trả 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng).

- Ngày 15/3/2019 trả 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng).

- Ngày 15/4/2019 trả 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng).

- Ngày 15/5/2019 trả 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng).

- Ngày 17/6/2019 trả 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng).

- Ngày 15/7/2019 trả 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng).

- Ngày 15/8/2019 trả 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng).

- Ngày 16/9/2019 trả 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng).

- Ngày 15/10/2019 trả 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng).

- Ngày 15/11/2019 trả 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng).

- Ngày 16/12/2019 trả 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng).

- Ngày 15/02/2019 trả 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng).

- Ngày 15/01/2020 trả 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng).

- Ngày 17/02/2020 trả 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng).

- Ngày 16/03/2020 trả 650.000 đồng (Sáu trăm năm mươi nghìn đồng). Nguyên đơn Nguyễn Khắc T đồng ý theo cách trả và thời gian trả trên của bị đơn Đặng Thị N. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015. Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn Đặng Thị N có Giấy chứng nhận hộ nghèo nên được miễn tiền án phí. Nguyên đơn Nguyễn Khắc T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0019276, phiếu lập ngày 04/12/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ