- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Người yêu cầu ông Y Kdlul Bkrông, người bị yêu cầu ông Y Gõn Hđơk"
- Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận đơn yêu cầu về việc tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự của Ông Y K.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật dân sự - Áp dụng Nghị
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. BUÔN MA THUỘT TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20 /2019/QĐ-VDS | Buôn Ma Thuột, ngày 12 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮKLẮK
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Lê Thị Mai
- Thư ký phiên họp: Bà Lê Nữ Hoàng Yến – Thư ký Tòa án nhân dân TP. Buôn Ma Thuột.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân TP. Buôn Ma Thuột tham gia phiên họp: Ông Y Lương Byă - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 4 năm 2019 Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 73/2018/TLST-VDS ngày 11/12/2018 về việc: “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp số 15/2019/QĐST-VDS ngày 01 tháng 4 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên họp số 04/2019/QĐST-DS ngày 08/4/2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
*Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Y K
Nơi cư trú: Buôn K, xã H, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk (Có mặt).
*Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Y G
Nơi cư trú: Buôn K, xã H, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk (Vắng mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Ông Y K yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Y G, sinh năm 1988, nơi cư trú Buôn K, xã H, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk là người mất năng lực hành vi dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết việc dân sự: Xét đơn yêu cầu của Ông Y K nơi cư trú Buôn K, xã H, thành phố B xác định đây là việc dân sự “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”. Người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự là ông Y G, sinh năm 1988 cư trú tại Buôn K , xã H, thành phố B nên việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột được quy định tại khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về yêu cầu của Ông Y K, xét thấy:
Ông Y G, sinh năm 1988 là con của Ông Y K. Ông Y G bị bệnh tâm thần mất khả năng lao động, không nhận thức được, không tự thực hiện được các sinh hoạt cá nhân và hiện đang do gia đình chăm sóc. Ngày 17/10/2018 ông Y G được Ủy ban nhân dân xã H, thành phố B xác nhận là bị bệnh tâm thần đặc biệt nặng và được hưởng trợ cấp của Ủy ban nhân dân xã H, thành phố B. Để có cơ sở thực hiện các quyền dân sự của ông Y G nên Ông Y K có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết tuyên bố ông Y G bị mất năng lực hành vi dân sự.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột đề nghị chấp nhận yêu cầu của đương sự.
Toà án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột đã ban hành quyết định trưng cầu giám định số 01/2019/QĐ-TCGĐ ngày 02/01/2019 trưng cầu Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Tây Nguyên để giám định sức khỏe, bệnh tật và năng lực hành vi dân sự của ông Y G. Tại bản kết luận giám định pháp y tâm thần số 24/KLGĐTC ngày 19/3/2019 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Tây Nguyên đã kết luận đối với ông Y G bị bệnh Tâm thần phân liệt thể đơn thuần (F20.6-ICD10). Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Mất năng lực nhận thức và điều khiển hành vi.
Do đó, có cơ sở tuyên bố ông Y G, sinh năm 1988 là người mất năng lực hành vi dân sự theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Bộ luật dân sự. Tòa án thống nhất với quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, chấp nhận yêu cầu của Ông Y K.
* Về lệ phí: Ông Y K có nghĩa vụ nộp tiền lệ phí theo quy định.
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, khoản 4 Điều 143, Điều 369, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 376, Điều 378 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Áp dụng khoản 1 Điều 22 Bộ luật dân sự
- Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1/ Chấp nhận đơn yêu cầu về việc tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự của Ông Y K.
Tuyên bố: Ông Y G, sinh năm 1988, trú tại: Buôn K, xã H, thành phố B, tỉnh
Đắk Lắk
Là người mất năng lực hành vi dân sự.
2/ Về lệ phí việc dân sự: Ông Y K phải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí việc dân sự, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí mà Ông Y K đã nộp (do bà H’ G nộp thay) theo biên lai thu số 0008608 ngày 07 tháng 12 năm 2018 tại chi cục Thi hành án dân sự thành phố Buôn Ma Thuột.
3/ Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND TP.BMT; - Chi cục THADS TPBMT; - Người yêu cầu; - Người liên quan; - UBND xã H; - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP ( Đã ký) Lê Thị Mai |