- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2018/Q§ST-KDTM | Đà Nẵng, ngày 21 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 10/2018/TLST-KDTM ngày 12 tháng 07 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Trần Minh T – Địa chỉ: Số 11 đường C, phường T, quận H, thành phố Đà Nẵng. Đại diện theo ủy quyền có bà Dương Kim H - Sinh năm 1984 - Địa chỉ: Số 20 đường N, phường T, quận H, thành phố Đà Nẵng.
* Bị đơn: Công ty cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ N- Trụ sở: Số 348 đường T, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Đại diện theo ủy quyền của giám đốc có ông Trịnh Anh H - Sinh năm 1973 - Địa chỉ: Số 07 đường B, tổ 77 phường M, quận N, thành phố Đà Nẵng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Công ty cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ N chấp nhận trả cho ông Trần Minh T số tiền 300.000.000đđ (Ba trăm triệu đồng) vào ngày 10 tháng 10 năm 2018.
Kể từ ngày ông Trần Minh T có đơn yêu cầu thi hành án nếu Công ty cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ N không thực hiện nghĩa vụ trả tiền như đã thoả thuận thì hàng tháng Công ty cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ N còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 7.500.000đ Công ty cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ N tự nguyện chịu. Ông Trần Minh T không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm, hoàn trả cho ông Trần Minh T số tiền tạm ứng án phí là 11.562.500đ ông Trần Minh T đã nộp theo biên lai thu 01474 ngày 11 tháng 7 năm 2018 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Đà Nẵng - Cục THADS TP. Đà Nẵng - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký và đóng dấu) Vũ Việt Dũng |