vanban.org

Quyết định 20/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị Kiều O và anh Ngô Hữu Duy K.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Giao cháu Ngô Thị Diễm Ph, sinh ngày 16/7/2016 cho chị Phan Thị Kiều O trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Anh Ngô Hữu Duy K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con một tháng số tiền 1.000.000đ (M… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị Kiều O - Ngô Hữu Duy K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị Kiều O và anh Ngô Hữu Duy K.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HƯƠNG THỦY
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2018/QĐST-HNGĐHương Thuỷ, ngày 09 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 66/2018/TLST-HNGĐ ngày 28/5/2018 giữa:

1.Nguyên đơn: Chị Phan Thị Kiều O, sinh năm 1995; trú tại: Thôn 8B, xã T, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Bị đơn: Anh Ngô Hữu Duy K, sinh năm 1993; trú tại: Tổ 04, phường T, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ.

Người đại diện hợp pháp:

+ Ông Nguyễn Thanh T – Chức vụ: Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng thương mại cổ phần Đ.

+ Ông Ngô Hoàng Đại D – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần Đ – Chi nhánh thành phố H là người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng thương mại cổ phần Đ. ( Theo văn bản ủy quyền đề ngày 31/5/2016).

+ Ông Lê Văn D – Chức vụ: Trưởng phòng phát triển kinh doanh Ngân hàng thương mại cổ phần Đ – Chi nhánh thành phố H. ( Văn bản ủy quyền ngày 31/7/2018.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01/8/2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị Kiều O và anh Ngô Hữu Duy K.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Giao cháu Ngô Thị Diễm Ph, sinh ngày 16/7/2016 cho chị Phan Thị Kiều O trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Anh Ngô Hữu Duy K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con một tháng số tiền 1.000.000đ (Một triệu đồng) kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Ph đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Hiện nay cháu Ph đang sống với anh K.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, chị Phan Thị Kiều O có đơn yêu cầu thi hành án mà anh Ngô Hữu Duy K không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ khoản tiền cấp dưỡng nuôi người con có định kỳ thì anh K còn phải trả lãi tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về tài sản chung: Chị O, anh K không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nghĩa vụ về tài sản: Chị Phan Thị Kiều O đã thanh toán toàn bộ số tiền nợ 16.700.000đ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ nên các đương sự không ai yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị O chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm; nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000đ(Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2013/000477 ngày 28/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thuỷ, tỉnh Thừa Thiên Huế. Hoàn trả lại cho chị O số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Anh Ngô Hữu Duy K chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4.Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ